Bài tập tổng hợp Este, Lipit cơ bản và nâng cao cực hay có lời giải (P4)
Đề thi

Bài tập tổng hợp Este, Lipit cơ bản và nâng cao cực hay có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1243 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một ancol. Cho toàn bộ lượng ancol thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Hỗn hợp X gồm

một axit và một este.

một este và một ancol.

hai este.

một axit và một ancol.

Xem đáp án

Đáp án A

hhX gồm hai chất hữu cơ đơn chức.

X + 0,5 mol KOH → muối của hai axit cacboxylic và một ancol

ancol + Na dư → 0,15 mol H2.

• nKOH = 0,5 mol

nancol = 2 x nH2 = 2 x 0,15 = 0,3 mol < nKOH

Chỉ có 1 chất phản ứng sinh ra rượu.

Mà thu được 2 muối

→ Có một chất là este và 1 chất là axit

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

CH3OH.

C2H5OH.

CH3CHO.

CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có MX = 100 → X có công thức phân tử C5H8O2

Ta có nX = 10 : 100 = 0,1 mol < nNaOH = 0,15 mol

→ chất rắn khan chứa muối RCOONa : 0,1 mol và NaOH dư: 0,05 mol

→ 0,1. (R + 67) + 0,05. 40 = 11,6 → R= 29 (C2H5)

Vậy X có công thức C2H5COOCH=CH2.

Khi thủy phân X thu được C2H5COONa và CH3CHO

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam một este E vào một lượng vừa đủ KOH đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 16,5 gam muối khan của một axit đơn chức và 6,9 gam một ancol đơn chức Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít khí (ở đktc). Tên của E là

etyl propionat

etyl acrylat

metyl metacrylat

etyl axetat

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử E là RCOOR'

Cô cạn X thu được 16,5 gam muối RCOOK và 6,9 gam R'OH

6,9 gam R'OH + Na → 0,075 mol H2

nR'OH = 0,075 x 2 = 0,15 mol

→ MR'OH = 6,9 : 0,15 = 46

→ MR' = 29 → R' là C2H5-.

nRCOOK = nR'OH = 0,15 mol

 → MRCOOK = 16,5 : 0,15 = 110 → MR = 27

→ R là CH2=CH-

X + KOH → CH2=CHCOOK + CH3CH2OH

Vậy X là CH2=CHCOOCH2CH3 → etyl acrylat

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,2 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 gam ddNaOH 15%. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nNaOH = 0,15 mol

Nếu X là este đơn chức của phenol

→ nX = 0,5nNaOH = 0,075 mol→ MX = 136 (C8H8O2)

Các đồng phân thỏa mãn là HCOOC6H5-CH3 (o,p,m) và CH3COOC6H5

Nếu X là este đơn chức không chứa gốc phenol

→ nX = nNaOH = 0,15 mol → MX = 68. Không tìm được este đơn chức thỏa mãn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,07 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C7H6O3) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó làm khô, phần bay hơi chỉ có nước, phần rắn khan còn lại chứa hỗn hợp hai muối. Nung hai muối này trong oxi dư, thu được 2,385 gam Na2CO3 và m gam hỗn hợp khí và hơi. Số đồng phân cấu tạo của X là

3

2

5

4

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nNa2CO3 = 0,0225 mol

→ nNaOH = 0,045 mol, nX = 0,015 mol

Thấy nNaOH = 3 nX → X có cấu tạo HCOOC6H4OH (o, m, p)

HCOOC6H4OH + 3NaOH → HCOONa + C6H4(ONa)2 + 2H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol một este no, đơn chức mạch hở X, cần b mol O2, tạo ra c mol hỗn hợp CO2 và H2O. Biết c = 2(b-a). Số đồng phân este của X là

4

3

2

6

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 1,6 gam một este E đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam H2O. Nếu cho 10 gam E tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16 gam chất rắn khan. Công thức của chất chứa chức axit tạo nên este trên có thể là

HOOC(CH2)3CH2OH

HOOC-CH2-CH(OH)-CH3

CH2=C(CH3)-COOH

CH2=CH-COOH

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nCO2 = 0,08 mol, nH2O = 0,064 mol

→ nO(E)= 1,6-0,08.12-0,064.216 = 0,032 mol

→ C: H : O = 0,08 : (0,064.2) : 0,032 = 5: 8 : 2.

Vì E là este đơn chức công thức phân tử của E là C5H8O2.

Nhận thấy mE + mNaOH = mchất rắn khan

→ E phải là este dạng vòng chứa 5 C.  

CH2-CH2-C=O

|                 |

CH2-CH2-O

Vậy chỉ có A mới thỏa mãn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,07 mol, thu được dung dịch Z chứa 6,0 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là

1,64 gam.

2,04 gam.

2,32 gam.

2,46 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì 2 este mà có 3 muối nên có 1 este của phenol hoặc đồng đẳng của phenol (Y)

Với Y, khối lượng muối tạo ra luôn là

 0,02(136+40.2-18)=3,96 -> Muối X:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Este X + NaOH → CH3COONa + chất hữu cơ Y

Y + O2 xtY1 ;

Y1 + NaOH → CH3COONa + H2O

Số chất X thỏa mãn sơ đồ trên là:

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận thấy Y1 là CH3COOH → Y là CH3CHO

→ X là CH3COOC=CH2

Chú ý nếu Y là C2H5OH thì quá trình lên men giấm ngoài Y1 còn chứa thêm H2O

X không thể là dạng CH3COOCH(OH)-CH3 vì quá trình thùy phân tạo CH3COONa + CH3CHO và nước.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este: vinyl axetat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl benzoat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là: etyl axetat, isoamyl axetat, anlyl axetat

Có 3 chất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai axit béo: axit stearic; axit panmitic có thể tạo ra tối đa x triglixerit. Giá trị của x là

4.

2.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án D

- Triglixerit chỉ chứa cùng 1 gốc axit béo : có 2 đồng phân ( (C17H35COO)3C3H5 và(C15H31COO)3C3H5 )

-Triglixerit tạo bởi 2 gốc axit stearic và 1 gốc axit panmitic : có 2 đồng phân

-Triglixerit tạo bởi 1 gốc axit stearic và 2 gốc axit panmitic : có 2 đồng phân

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 17,68 gam triolein làm mất màu vừa đủ V (ml) nước brom 0,2M. Giá trị của V là

100

600

300

274,53

Xem đáp án

Đáp án C

(C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 → (C17H33Br6COO)3C3H5

nBr2 = 3 x ntriolein = 3 x 17,68 : 884 = 0,06 mol

→ VBr2 = 0,06 : 0,2 = 0,3 lít = 300 ml

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 1,8 gam một este đơn chức X, rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 sau khi phản ứng xong thu được 10,8 gam Ag. Công thức phân tử của X là:

C3H4O2

C4H4O2

C4H6O2

C2H4O2

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,496 gam p-CH3COOC6H4COOC2H5 vào 200 ml NaOH 0,2M đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là

4,096

3,328

3,168

3,544

Xem đáp án

Đáp án B

p-CH3COOC6H4COOC2H5 + 3NaOH → CH3COONa + p-NaO-C6H4-COONa + C2H5OH + H2O

np-CH3COOC6H4COOC2H5 = 0,012 mol;

nNaOH = 0,04 mol → NaOH dư.

Theo BTKL: mrắn khan = 2,496 + 0,04 x 40 - 0,012 x 46 - 0,012 x 18 = 3,328 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp G gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một ancol đơn chức Y (MX < MY) thu được 15,68 lít CO2 và 16,2 gam H2O. Cho toàn bộ hỗn hợp G ở trên vào H2SO4 đặc, đun nóng thu được 6,6 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là

75%

37,5%

64,7%

32,35%

Xem đáp án

Đáp án A

• 16,6 gam hhG gồm CnH2nO2 và R-OH + O2 → 0,7 mol CO2 + 0,9 mol H2O

Vì nH2O > nCO2 → ancol no, đơn chức → nancol = 0,9 - 0,7 = 0,2 mol.

Giả sử có x mol axit; ancol có dạng CmH2m + 2O.

mG = mC + mH + mO → (2x + 0,2) x 16 = 16,6 - 0,7 x 12 - 0,9 x 2 → x = 0,1 mol.

nCO2 = 0,1n + 0,2m = 0,7 → n + 2m =7.

Biện luận → n = 1; m = 3 thỏa mãn (Maxit < Mancol)

• 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol C3H7OH vào H2SO4 đặc.

Theo lý thuyết meste = 0,1 x 88 = 8,8 gam

=> H=6,6/8,8=75%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

0,015.

0,01.

0,02.

0,005.

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử số mol của C15H31COOH, C17H35COOH, C17H31COOH lần lượt là a, b, c

Khi đốt cháy C15H31COOH và C17H35COOH thì đều thu được nCO2 = nH2O.

→ nC17H33COOH = (nCO2 - nH2O) : 2 = (0,68 - 0,65) : 2 = 0,015 mol

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỉ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là

5,6 gam.

6,4 gam

4,88 gam.

3,28 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

0,02 mol CH3COOC2H5 và 0,02 mol CH3COOC6H5 + 0,08 mol NaOH
Phương trình hóa học:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

⟹ Chất rắn gồm CH3COONa; C6H5ONa và NaOH dư.

nCH3COONa=0,02+0,02=0,04molnC6H5ONa=0,02molnNaOHdu=0,080,020,02.2=0,02mol
mrắn = mCH3COONa + mC6H5ONa + mNaOH dư

= 0,04.82 + 0,02.116 + 0,02.40 = 6,4 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức là dẫn xuất của benzen có cùng công thức phân tử C7H6O2 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Vậy khi cho 9,15 gam X nói trên tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

19,8 gam.

20,8 gam.

16,4 gam.

8,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nX = 18,3 : 122 = 0,15 mol

X có công thức C7H6O2 chứa vòng benzen có π + v = 5 , X tác dụng với AgNO3/NH3 sinh Ag và tham gia phản ứng NaOH → X có cấu tạo HCOOC6H5 và C6H5COOH

Luôn có nHCOOC6H5 = nAg : 2 = 0,1 :2 = 0,05 mol → nC6H5COOH = 0,1 mol

→ 9,15 gam hỗn hợp X chứa 0,05 mol C6H5COOH và 0,025 mol HCOOC6H5

Vì nNaOH > 2nHCOOC6H5 + nC6H5COOH → nH2O = nHCOOC6H5 + nC6H5COOH = 0,075 mol

→ Bảo toàn khối lượng

→ mchất rắn = 9,15 + 0,3. 40 - 0,075. 18 =19,8 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp H gồm: axit acrylic; metyl acrylat; metyl metacrylat thu được hỗn hợp sản phẩm X. Cho X hấp thụ hoàn toàn trong 130ml Ba(OH)2 1M thu được 5,91 gam chất rắn đồng thời thu được dung dịch Y có khối lượng dung dịch tăng lên so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu là 7,27 gam. Đun nóng Y lại thu thêm kết tủa nữa. Giá trị của m là

5,02

1,67

13,18

4,85

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận thấy H đều có công thức CnH2n-2O2

Khi đun nóng Y lại thu được thêm kết tủa → chứng tỏ hình thành BaCO3 : 0,03 mol và Ba(HCO3)2 : 0,13- 0,03 = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố C → nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,03 + 0,2 = 0,23 mol

mdd tăng = mCO2 + mH2O - mBaCO3


→ nH = nCO2 - nH2O = 0,23- 0,17 = 0,06 mol

mhỗn hợp = mC + mH + mO

= 0,23.12 + 0,17.2 + 0,06.2.16 = 5,02 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân của nhau cần dùng 0,525 mol O2 và thu được 0,45 mol CO2, 0,45 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 0,2 mol NaOH, rồi cô cạn dung dịch tạo thành còn lại 12,9 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của este có số nguyên tử cacbon trong gốc axit nhỏ hơn trong X là

33,33%.

66,67%.

60,00%.

50,00%.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận thấy nCO2 = nH2O

→ X là este no đơn chức
Bảo toàn nguyên tố O

 

X có 2 đồng phân HCOOC2H5 : x mol và CH3COOCH3 : y mol
Ta có hệ

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là

4,05.

8,10.

16,20.

18,00.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận thấy

nC2H5OH + nCH3OH= neste = 66,6: 74 = 0, 9 mol

Luôn có nH2O = 0,5.[nC2H5OH + nCH3OH ]= 0,45 mol

→ mH2O = 8,1 gam.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1); hỗn hợp Y gồm CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng. Khối lượng của este thu được là (biết hiệu suất các phản ứng este đều 75%)

11,43 gam

10,89 gam

14,52 gam

15,25 gam

Xem đáp án

Đáp án B  

Coi hỗn hợp X thành RCOOH với MRCOOH= 46+602 = 53

→ MR = 8. nX = 11,13: 53= 0,21 mol

Coi hỗn hợp Y thành R'OH với MR'OH = 32.3+46.25 = 37,6

→ MR' = 20,6. nY = 7,52: 37,6 = 0,2 mol

RCOOH + R'OH
RCOOR' + H2O

Vì nX > nY thì hiệu suất được tính Y

→ neste = 0,75. 0,2 = 0,15 mol

→ m = 0,15 .( 8 + 44+ 20,6) = 10,89 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thuỷ phân 0,1 mol este X được tạo bởi một ancol đa chức với một axit cacboxylic đơn chức cần dùng vừa đủ 12 gam NaOH. Mặt khác để thuỷ phân 6,35 gam X cần dùng 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối. Công thức của X là:

(CH3COO)3C3H5

(HCOO)3C3H5

(C2H3COO)3C3H5

(CH3COO)2C2H4

Xem đáp án

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m gần nhất với

22,5

34,0

34,5

40,5

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có nNaOH = 0,69 mol, nH2 = 0,225 mol

Luôn có nNaOH phản ứng = nOH(ancol) = 2nH2= 0,45 mol

→ nNaOH dư = 0,69- 0,45 = 0,24 mol

Gọi công thức của muối là RCOONa

→ nRCOONa = nNaOH pư = 0,45 mol

RCOONa + NaOH → RH + Na2CO3

Vì nRCOONa > nNaOH dư → nRH= nNaOH dư= 0,24 mol

→ MRH = 7,2 : 0,24 = 30 (C2H6)

Bảo toàn khối lượng → m + mNaOH pu = mmuối + mancol

→ m + 0,45. 40 = 0,45. ( 29 + 67) + 15,4

→ m = 40,6 gam. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Phenyl clorua tocao,p caoNaOH dac X HClYtocao,p cao Z CuO du,to T 

Biết X, Y, Z, T là các chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây đúng ?

Dung dịch của X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Y làm mất màu nước brom.

Z là ancol no, đơn chức, mạch hở.

T có phản ứng tráng gương.

Xem đáp án

Đáp án B

• Ca6H5Cl + 2NaOH tocao, p cao C6H5ONa (X) + NaCl + H2O

C6H5ONa + HCl → C6H5OH (Y) + NaCl

C6H5OH + 3H2 tocao, p caoC6H11OH (Z)

C6H11OH + CuO CuO du,to C6H10O (T) + Cu + H2O

(X) là C6H5ONa có tính bazơ nên làm quỳ tím chuyển xanh.

(Y) là C6H5OH có phản ứng mất màu nước brom.

Z là C6H11OH, là ancol vòng, đơn chức, no.

C6H10O là xeton nên không có phản ứng tráng gương.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 1,6 gam một este E đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam H2O. Nếu cho 10 gam E tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16 gam chất rắn khan. Công thức của chất chứa chức axit tạo nên este trên có thể là

HOOC(CH2)3CH2OH

HOOC-CH2-CH(OH)-CH3

CH2=C(CH3)-COOH

CH2=CH-COOH

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nCO2 = 0,08 mol, nH2O = 0,064 mol

→ nO(E)= 1,6-0,08.12-0,064.216 = 0,032 mol

→ C: H : O = 0,08 : (0,064.2) : 0,032 = 5: 8 : 2.

Vì E là este đơn chức công thức phân tử của E là C5H8O2.

Nhận thấy mE + mNaOH = mchất rắn khan

→ E phải là este dạng vòng chứa 5 C.  

CH2-CH2-C=O

|                 |

CH2-CH2-O

Vậy chỉ có A mới thỏa mãn.