
26 câu hỏi
một axit và một este.
một este và một ancol.
hai este.
một axit và một ancol.
Đáp án A
hhX gồm hai chất hữu cơ đơn chức.
X + 0,5 mol KOH → muối của hai axit cacboxylic và một ancol
ancol + Na dư → 0,15 mol H2.
• nKOH = 0,5 mol
nancol = 2 x nH2 = 2 x 0,15 = 0,3 mol < nKOH
Chỉ có 1 chất phản ứng sinh ra rượu.
Mà thu được 2 muối
→ Có một chất là este và 1 chất là axit
CH3OH.
C2H5OH.
CH3CHO.
CH3COCH3.
Đáp án C
Ta có MX = 100 → X có công thức phân tử C5H8O2
Ta có nX = 10 : 100 = 0,1 mol < nNaOH = 0,15 mol
→ chất rắn khan chứa muối RCOONa : 0,1 mol và NaOH dư: 0,05 mol
→ 0,1. (R + 67) + 0,05. 40 = 11,6 → R= 29 (C2H5)
Vậy X có công thức C2H5COOCH=CH2.
Khi thủy phân X thu được C2H5COONa và CH3CHO
etyl propionat
etyl acrylat
metyl metacrylat
etyl axetat
Đáp án B
Giả sử E là RCOOR'
Cô cạn X thu được 16,5 gam muối RCOOK và 6,9 gam R'OH
6,9 gam R'OH + Na → 0,075 mol H2
nR'OH = 0,075 x 2 = 0,15 mol
→ MR'OH = 6,9 : 0,15 = 46
→ MR' = 29 → R' là C2H5-.
nRCOOK = nR'OH = 0,15 mol
→ MRCOOK = 16,5 : 0,15 = 110 → MR = 27
→ R là CH2=CH-
X + KOH → CH2=CHCOOK + CH3CH2OH
Vậy X là CH2=CHCOOCH2CH3 → etyl acrylat
3
4
5
6
Đáp án B
Ta có nNaOH = 0,15 mol
Nếu X là este đơn chức của phenol
→ nX = 0,5nNaOH = 0,075 mol→ MX = 136 (C8H8O2)
Các đồng phân thỏa mãn là HCOOC6H5-CH3 (o,p,m) và CH3COOC6H5
Nếu X là este đơn chức không chứa gốc phenol
→ nX = nNaOH = 0,15 mol → MX = 68. Không tìm được este đơn chức thỏa mãn
3
2
5
4
Đáp án A
Ta có nNa2CO3 = 0,0225 mol
→ nNaOH = 0,045 mol, nX = 0,015 mol
Thấy nNaOH = 3 nX → X có cấu tạo HCOOC6H4OH (o, m, p)
HCOOC6H4OH + 3NaOH → HCOONa + C6H4(ONa)2 + 2H2O
4
3
2
6
HOOC(CH2)3CH2OH
HOOC-CH2-CH(OH)-CH3
CH2=C(CH3)-COOH
CH2=CH-COOH
Đáp án A
Ta có nCO2 = 0,08 mol, nH2O = 0,064 mol
→ nO(E)= = 0,032 mol
→ C: H : O = 0,08 : (0,064.2) : 0,032 = 5: 8 : 2.
Vì E là este đơn chức công thức phân tử của E là C5H8O2.
Nhận thấy mE + mNaOH = mchất rắn khan
→ E phải là este dạng vòng chứa 5 C.
CH2-CH2-C=O
| |
CH2-CH2-O
Vậy chỉ có A mới thỏa mãn.
1,64 gam.
2,04 gam.
2,32 gam.
2,46 gam.
Đáp án A
Vì 2 este mà có 3 muối nên có 1 este của phenol hoặc đồng đẳng của phenol (Y)
Với Y, khối lượng muối tạo ra luôn là
0,02(136+40.2-18)=3,96 -> Muối X:
1.
4.
2.
3.
Đáp án A
Nhận thấy Y1 là CH3COOH → Y là CH3CHO
→ X là CH3COOC=CH2
Chú ý nếu Y là C2H5OH thì quá trình lên men giấm ngoài Y1 còn chứa thêm H2O
X không thể là dạng CH3COOCH(OH)-CH3 vì quá trình thùy phân tạo CH3COONa + CH3CHO và nước.
5.
3.
4.
2.
Đáp án B
Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là: etyl axetat, isoamyl axetat, anlyl axetat
Có 3 chất.
4.
2.
3.
6.
Đáp án D
- Triglixerit chỉ chứa cùng 1 gốc axit béo : có 2 đồng phân ( (C17H35COO)3C3H5 và(C15H31COO)3C3H5 )
-Triglixerit tạo bởi 2 gốc axit stearic và 1 gốc axit panmitic : có 2 đồng phân
-Triglixerit tạo bởi 1 gốc axit stearic và 2 gốc axit panmitic : có 2 đồng phân
100
600
300
274,53
Đáp án C
(C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 → (C17H33Br6COO)3C3H5
nBr2 = 3 x ntriolein = 3 x 17,68 : 884 = 0,06 mol
→ VBr2 = 0,06 : 0,2 = 0,3 lít = 300 ml
C3H4O2
C4H4O2
C4H6O2
C2H4O2
4,096
3,328
3,168
3,544
Đáp án B
p-CH3COOC6H4COOC2H5 + 3NaOH → CH3COONa + p-NaO-C6H4-COONa + C2H5OH + H2O
np-CH3COOC6H4COOC2H5 = 0,012 mol;
nNaOH = 0,04 mol → NaOH dư.
Theo BTKL: mrắn khan = 2,496 + 0,04 x 40 - 0,012 x 46 - 0,012 x 18 = 3,328 gam
75%
37,5%
64,7%
32,35%
Đáp án A
• 16,6 gam hhG gồm CnH2nO2 và R-OH + O2 → 0,7 mol CO2 + 0,9 mol H2O
Vì nH2O > nCO2 → ancol no, đơn chức → nancol = 0,9 - 0,7 = 0,2 mol.
Giả sử có x mol axit; ancol có dạng CmH2m + 2O.
mG = mC + mH + mO → (2x + 0,2) x 16 = 16,6 - 0,7 x 12 - 0,9 x 2 → x = 0,1 mol.
nCO2 = 0,1n + 0,2m = 0,7 → n + 2m =7.
Biện luận → n = 1; m = 3 thỏa mãn (Maxit < Mancol)
• 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol C3H7OH vào H2SO4 đặc.
Theo lý thuyết meste = 0,1 x 88 = 8,8 gam
=> H=6,6/8,8=75%
0,015.
0,01.
0,02.
0,005.
Đáp án A
Giả sử số mol của C15H31COOH, C17H35COOH, C17H31COOH lần lượt là a, b, c
Khi đốt cháy C15H31COOH và C17H35COOH thì đều thu được nCO2 = nH2O.
→ nC17H33COOH = (nCO2 - nH2O) : 2 = (0,68 - 0,65) : 2 = 0,015 mol
5,6 gam.
6,4 gam
4,88 gam.
3,28 gam.
Chọn đáp án B
0,02 mol CH3COOC2H5 và 0,02 mol CH3COOC6H5 + 0,08 mol NaOH
Phương trình hóa học:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
⟹ Chất rắn gồm CH3COONa; C6H5ONa và NaOH dư.
mrắn = + mNaOH dư
= 0,04.82 + 0,02.116 + 0,02.40 = 6,4 gam
19,8 gam.
20,8 gam.
16,4 gam.
8,0 gam.
Đáp án A
Ta có nX = 18,3 : 122 = 0,15 mol
X có công thức C7H6O2 chứa vòng benzen có π + v = 5 , X tác dụng với AgNO3/NH3 sinh Ag và tham gia phản ứng NaOH → X có cấu tạo HCOOC6H5 và C6H5COOH
Luôn có nHCOOC6H5 = nAg : 2 = 0,1 :2 = 0,05 mol → nC6H5COOH = 0,1 mol
→ 9,15 gam hỗn hợp X chứa 0,05 mol C6H5COOH và 0,025 mol HCOOC6H5
Vì nNaOH > 2nHCOOC6H5 + nC6H5COOH → nH2O = nHCOOC6H5 + nC6H5COOH = 0,075 mol
→ Bảo toàn khối lượng
→ mchất rắn = 9,15 + 0,3. 40 - 0,075. 18 =19,8 gam
5,02
1,67
13,18
4,85
Đáp án A
Nhận thấy H đều có công thức CnH2n-2O2
Khi đun nóng Y lại thu được thêm kết tủa → chứng tỏ hình thành BaCO3 : 0,03 mol và Ba(HCO3)2 : 0,13- 0,03 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C → nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,03 + 0,2 = 0,23 mol
mdd tăng = mCO2 + mH2O - mBaCO3
→ nH = nCO2 - nH2O = 0,23- 0,17 = 0,06 mol
mhỗn hợp = mC + mH + mO
= 0,23.12 + 0,17.2 + 0,06.2.16 = 5,02 gam
33,33%.
66,67%.
60,00%.
50,00%.
Đáp án B
Nhận thấy nCO2 = nH2O
→ X là este no đơn chức
Bảo toàn nguyên tố O
X có 2 đồng phân HCOOC2H5 : x mol và CH3COOCH3 : y mol
Ta có hệ
4,05.
8,10.
16,20.
18,00.
Đáp án B
Nhận thấy
nC2H5OH + nCH3OH= neste = 66,6: 74 = 0, 9 mol
Luôn có nH2O = 0,5.[nC2H5OH + nCH3OH ]= 0,45 mol
→ mH2O = 8,1 gam.
11,43 gam
10,89 gam
14,52 gam
15,25 gam
Đáp án B
Coi hỗn hợp X thành RCOOH với MRCOOH= = 53
→ MR = 8. nX = 11,13: 53= 0,21 mol
Coi hỗn hợp Y thành R'OH với MR'OH = = 37,6
→ MR' = 20,6. nY = 7,52: 37,6 = 0,2 mol
RCOOH + R'OH RCOOR' + H2O
Vì nX > nY thì hiệu suất được tính Y
→ neste = 0,75. 0,2 = 0,15 mol
→ m = 0,15 .( 8 + 44+ 20,6) = 10,89 gam
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
(C2H3COO)3C3H5
(CH3COO)2C2H4
Đáp án C
22,5
34,0
34,5
40,5
Đáp án D
Ta có nNaOH = 0,69 mol, nH2 = 0,225 mol
Luôn có nNaOH phản ứng = nOH(ancol) = 2nH2= 0,45 mol
→ nNaOH dư = 0,69- 0,45 = 0,24 mol
Gọi công thức của muối là RCOONa
→ nRCOONa = nNaOH pư = 0,45 mol
RCOONa + NaOH → RH + Na2CO3
Vì nRCOONa > nNaOH dư → nRH= nNaOH dư= 0,24 mol
→ MRH = 7,2 : 0,24 = 30 (C2H6)
Bảo toàn khối lượng → m + mNaOH pu = mmuối + mancol
→ m + 0,45. 40 = 0,45. ( 29 + 67) + 15,4
→ m = 40,6 gam.
Dung dịch của X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Y làm mất màu nước brom.
Z là ancol no, đơn chức, mạch hở.
T có phản ứng tráng gương.
Đáp án B
• Ca6H5Cl + 2NaOH C6H5ONa (X) + NaCl + H2O
C6H5ONa + HCl → C6H5OH (Y) + NaCl
C6H5OH + 3H2 C6H11OH (Z)
C6H11OH + CuO C6H10O (T) + Cu + H2O
(X) là C6H5ONa có tính bazơ nên làm quỳ tím chuyển xanh.
(Y) là C6H5OH có phản ứng mất màu nước brom.
Z là C6H11OH, là ancol vòng, đơn chức, no.
C6H10O là xeton nên không có phản ứng tráng gương.
HOOC(CH2)3CH2OH
HOOC-CH2-CH(OH)-CH3
CH2=C(CH3)-COOH
CH2=CH-COOH
Đáp án A
Ta có nCO2 = 0,08 mol, nH2O = 0,064 mol
→ nO(E)= = 0,032 mol
→ C: H : O = 0,08 : (0,064.2) : 0,032 = 5: 8 : 2.
Vì E là este đơn chức công thức phân tử của E là C5H8O2.
Nhận thấy mE + mNaOH = mchất rắn khan
→ E phải là este dạng vòng chứa 5 C.
CH2-CH2-C=O
| |
CH2-CH2-O
Vậy chỉ có A mới thỏa mãn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















