Bài tập tổng hợp Este, Lipit cơ bản và nâng cao cực hay có lời giải (P3)
25 câu hỏi
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là?
6.
5.
2.
4.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,22 gam nước. Xà phòng hoá m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là
0,414 gam
1,242 gam
0,828 gam
0,46 gam
Đáp án A
• nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,29 mol
Gọi công thức trung bình của triglixerit và axit tự do là (CnH2n + 1COO)3C3H5 và CnH2n + 1 với số mol lần lượt là x, y mol.
Ta có hpt:
Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do các liên kết pi trong gốc hiđrocacbon của axit béo không no.
(2) Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường
(3) Thủy phân este trong môi trường axit luôn là phản ứng thuận nghịch.
(4) Các este đều có nhiệt độ sôi cao hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon.
(5) Các chất béo đều không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
(6) Cho metyl axetat hoặc tristearin vào dung dịch NaOH đun nóng đều xảy ra phản ứng xà phòng hóa.
Số phát biểu đúng là:
5
4
3
2
Đáp án B
Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do liên kết πC=C bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu → (1) đúng
Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường → (2) sai
Phản ứng thủy phân este trong axit là thuận nghịch, phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều → (3) đúng
Các axit tồn tại liên kết hidro, este không chứa liên kết hidro nên các este đều có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon → (4) sai
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo → chất béo là hợp chất không phân cực , không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ → (5) đúng
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa → (6) đúng
Cho các chất sau: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và etyl propionat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng của nhiệt độ sôi là ?
Y, T, X, Z.
T, X, Y, Z.
T, Z, Y, X.
Z, T, Y, X.
Đáp án C
Etyl propionat là hợp chất không chứ liên kết hidro là chất có nhiệt độ sôi thấp nhất → nhiệt độ sôi của T < X, Y, Z
Do có nhóm CO hút e trong phân tử nên X, Y có độ bền liên kết hidro lớn hơn trong ancol Z → nhiệt độ sôi của Z < X, Y
Do MX > MY → nên nhiệt độ sôi của X>Y
Thứ tự nhiệt độ sôi của các chất là T< Z< Y< X.
Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp ba axit C17H35COOH, C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là
9
6
12
10
Đáp án C
Chọn 2 trong 3 axit có = 3 cách chọn
Có 4 cách sắp xếp trieste tạo bởi axit A,B và glixerol . ( A-A-B, A-B-A, B-B-A, B-A-B)
Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là : 3. 4= 12 .
Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là
6.
7.
5.
8.
Đáp án B
Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là: metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, tristearin
Vậy có 7 chất
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
4
1
3
2
Đáp án A
Từ ancol etylic và các chất vô cơ cần thiết, ta có thể điều chế trực tiếp ra các chất nào sau đây ?
(1). Axit axetic (2). Axetanđehit
(3). Buta-1,3-đien (4). Etyl axetat
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(1), (2),(3) và (4)
Đáp án A
• Từ ancol và các chất vô cơ cần thiết, ta có thể điều chế trực tiếp
(1) CH3COOH: C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
(2) CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
(3) 2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2
CH3COOC2H5 điều chế trực tiếp từ C2H5OH và CH3COOH nên không thỏa mãn
Hợp chất CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOCH3 có tên gọi là
Metyl oleat
Metyl panmitat
Metyl stearat
Metyl acrylat
Đáp án A
• Giả sử este là RCOOR'.
Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")
Metyl oleat là CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOCH3
Metyl panmitat là CH3(CH2)14COOCH3
Metyl stearat là CH3(CH2)16COOCH3
Metyl acrylat là CH2=CHCOOCH3.
Có các nhận định sau:
(1) Axit salixylic còn có tên gọi khác là axit o-hiđroxibenzoic
(2) Axit oleic và axit linoleic là đồng phân của nhau
(3) Axit axetylsalixylic tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2 về số mol
(4) Khi thủy phân chất béo luôn thu được glixerol
Số nhận định sai là
1
4
2
3
Đáp án C
• (2) sai vì axit oleic là C17H33COOH, axit linoleic là C17H31COOH nên hai chất không là đồng phân của nhau.
(3) sai vì axit axetylsalixylic tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1 : 3 về số mol:
o-CH3COO-C6H4-COOH + 3KOH → CH3COOK + KO-C6H4-COOK + 2H2O
(1), (4) đúng.
Mệnh đề không đúng là?
CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
Đáp án A
• Đáp án A sai. CH3CH2COOCH=CH2 có nối đôi gắn vào gốc hiđrocacbon còn CH2=CHCOOCH3 có nối đôi gắn vào anion gốc axit nên không cùng dãy đồng đẳng.
Đáp án B đúng. CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO
Đáp án C đúng. CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br
Đáp án D đúng. nCH3CH2COOCH=CH2 -(-CH(OCOCH2CH3)-CH2-)n-.
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
3
2
4
1
Đáp án C
• Có 4 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là
1, HCOOCH2CH2CH3
2, HCOOCH(CH3)2
3, CH3COOCH2CH3
4, CH3CH2COOCH3
Phát biểu đúng là:
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.
Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Đáp án A
• Đáp án A đúng.
Đáp án B sai vì phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng hai chiều.
Đáp án C sai vì este CH3COOCH=CH2 phản ứng với dung dịch kiềm thu được sản phẩm cuối cùng là muối và anđehit.
Đáp án D sai vì khi thủy phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt độ sôi của este cao hơn so với ancol cùng số nguyên tử cacbon.
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là số lẻ.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glicol.
Chọn đáp án B
Đáp án A sai vì ancol có liên kết hiđro nên có nhiệt độ sôi cao hơn este có cùng số C.
Đáp án B đúng. Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng hiđro hóa.
Đáp án C sai. Công thức chung của este là CnH2n + 2 - 2k - 2xO2x nên số nguyên tử H của este đơn chức và đa chức luôn là một số chẵn.
Đáp án D sai. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là xà phòng và glixerol.
Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
4
2
3
5
Chọn đáp án B
- Triolein là (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no, có chứa liên kết C=C
→ Triolein phản ứng được với dung dịch Br2 (phản ứng cộng vào C=C)
Phương trình hóa học: (C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 → (C17H33Br2COO)3C3H5
- Triolein là (C17H33COO)3C3H5 là este nên có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
Phương trình hóa học: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
Cho sơ đồ chuyển hoá:
Tên của Z là
axit oleic.
axit linoleic.
axit stearic.
axit panmitic.
Đáp án C
• (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5 (X)
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa (Y) + C3H5(OH)3
C17H35COONa + HCl → C17H35COOH (Z) + NaCl
Vậy Z là C17H35COOH
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
CH3OCO-CH2-COOC2H5.
C2H5OCO-COOCH3.
CH3OCO-COOC3H7.
CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
Đáp án A
• C6H10O4 có độ bất bão hòa
Thủy phân X thu được 2 ancol → X là este hai chức.
Hai ancol có số C gấp đôi nhau → C1 và C2 (dựa vào đáp án)
→ X là CH3OCO-COOC2H5
Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là
metyl fomat.
etyl axetat.
metyl axetat.
n-propyl axetat.
Đáp án A
• Giả sử este có dạng CnH2nO2
Ta có CnH2nO2 + O2 → nCO2 + nH2O
Ta có: → n = 2 → C2H4O2
→ HCOOCH3 → metyl fomat
Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là:
Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.
Chất Y tan vô hạn trong nước.
Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.
Đáp án D
• Đốt cháy X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau
→ X là este no, đơn chức.
Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y tham gia phản ứng tráng gương → Y là HCOOH.
Z có số nguyên tử C bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X → X là HCOOCH3.
→ Đốt cháy 1 mol HCOOCH3 sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.
Y là HCOOH nên tan vô hạn trong nước.
Z là CH3OH nên khi đun với H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken.
Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là
metyl propionat.
metyl axetat.
etyl axetat.
vinyl axetat.
Đáp án A
• Xét CH3CH2COOCH3
CH3CH2COOCH3 + H2O <=> CH3CH2COOH + CH3OH
Tuy nhiên từ CH3OH (X) không thể điều chế CH3CH2COOH (Y) bằng một phản ứng.
• Xét CH3COOCH3
CH3COOCH3 + H2O <=> CH3COOH + CH3OH
CH3OH (X) + CO CH3COOH (Y)
Vậy Z có thể là CH3COOCH3.
• Xét CH3COOCH2CH3
CH3COOCH2CH3 + H2O <=> CH3COOH + CH3CH2OH
CH3CH2OH (X) + O2 CH3COOH (Y) + H2O
Vậy Z có thể là CH3COOCH2CH3
• Xét CH3COOCH=CH2
CH3COOCH=CH2 + H2O <=> CH3COOH + CH3CHO
2CH3CHO (X) + O2 2CH3COOH (Y)
Vậy Z có thể là CH3COOCH=CH2
Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối và ancol etylic. Chất X là
CH3COOCH2CH3.
CH3COOCH2CH2Cl.
CH3COOCH(Cl)CH3.
ClCH2COOC2H5.
Đáp án D
CH3COOCH2CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2OH
CH3COOCH2CH2Cl + 2NaOH CH3COONa + NaCl + C2H4(OH)2
CH3COOCH(Cl)CH3 + 2NaOH → CH3COONa + NaCl + CH3CHO + H2O
ClCH2COOC2H5 + 2NaOH → HOCH2COOH + NaCl + CH3CH2OH
→ X thỏa mãn là ClCH2COOC2H5
Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:
CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
Đáp án A
• C10H14O6 có độ bất bão hòa
Vì X là trieste nên trong mạch còn một nối đôi → loại B, C.
Vì ba muối không có đồng phân hình học → loại D
Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
HCOOCH3.
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH=CH-CH3.
CH3COOCH=CH2.
Chọn đáp án D
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
Z + AgNO3 → T
T + NaOH → Y
Do đó, Z và Y cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.
⟹ X có thể là CH3COOCH=CH2.
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH à 2Z + Y.
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là
44 đvC.
58 đvC.
82 đvC.
118 đvC.
Đáp án B
C4H6O4 có độ bất bão hòa
Vậy X là đieste no, mạch hở.
Oxi hóa a mol Y cần vừa đủ 2a mol cuO → a mol T. Vậy Y là ancol hai chức.
Vậy X là HCOOCH2CH2OCOH
HCOOCH2CH2OCOH + 2NaOH → 2HCOONa (X) + CH2OH-CH2OH (Y)
CH2OH-CH2OH (Y) + 2CuO OHC-CHO (T) + 2Cu + 2H2O
OHC-CHO (T) có M = 58
Chất X có công thức phân tử CxHyOz. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau:
ankan đơn giản nhất
Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là
55,81%.
48,65%.
40,00%.
54,55%.
Đáp án A
Ankan đơn giản nhất là CH4
Y + NaOH CH4
Vậy Y là CH3COONa
T + NaOH → CH3COONa (Y). Vậy T là CH3COOH.
Z + O2 CH3COOH (T).
Mà Z không tác dụng với Na → Z là CH3CHO.
X + NaOH → CH3COONa (Y) + CH3CHO (Z)
Vậy X là CH3COOCH=CH2








