
25 câu hỏi
6.
5.
2.
4.
Đáp án D
0,414 gam
1,242 gam
0,828 gam
0,46 gam
Đáp án A
• nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,29 mol
Gọi công thức trung bình của triglixerit và axit tự do là (CnH2n + 1COO)3C3H5 và CnH2n + 1 với số mol lần lượt là x, y mol.
Ta có hpt:
5
4
3
2
Đáp án B
Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do liên kết πC=C bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu → (1) đúng
Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường → (2) sai
Phản ứng thủy phân este trong axit là thuận nghịch, phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều → (3) đúng
Các axit tồn tại liên kết hidro, este không chứa liên kết hidro nên các este đều có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon → (4) sai
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo → chất béo là hợp chất không phân cực , không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ → (5) đúng
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa → (6) đúng
Y, T, X, Z.
T, X, Y, Z.
T, Z, Y, X.
Z, T, Y, X.
Đáp án C
Etyl propionat là hợp chất không chứ liên kết hidro là chất có nhiệt độ sôi thấp nhất → nhiệt độ sôi của T < X, Y, Z
Do có nhóm CO hút e trong phân tử nên X, Y có độ bền liên kết hidro lớn hơn trong ancol Z → nhiệt độ sôi của Z < X, Y
Do MX > MY → nên nhiệt độ sôi của X>Y
Thứ tự nhiệt độ sôi của các chất là T< Z< Y< X.
9
6
12
10
Đáp án C
Chọn 2 trong 3 axit có = 3 cách chọn
Có 4 cách sắp xếp trieste tạo bởi axit A,B và glixerol . ( A-A-B, A-B-A, B-B-A, B-A-B)
Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là : 3. 4= 12 .
6.
7.
5.
8.
Đáp án B
Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là: metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, tristearin
Vậy có 7 chất
4
1
3
2
Đáp án A
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(1), (2),(3) và (4)
Đáp án A
• Từ ancol và các chất vô cơ cần thiết, ta có thể điều chế trực tiếp
(1) CH3COOH: C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
(2) CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
(3) 2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2
CH3COOC2H5 điều chế trực tiếp từ C2H5OH và CH3COOH nên không thỏa mãn
Metyl oleat
Metyl panmitat
Metyl stearat
Metyl acrylat
Đáp án A
• Giả sử este là RCOOR'.
Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")
Metyl oleat là CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOCH3
Metyl panmitat là CH3(CH2)14COOCH3
Metyl stearat là CH3(CH2)16COOCH3
Metyl acrylat là CH2=CHCOOCH3.
1
4
2
3
Đáp án C
• (2) sai vì axit oleic là C17H33COOH, axit linoleic là C17H31COOH nên hai chất không là đồng phân của nhau.
(3) sai vì axit axetylsalixylic tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1 : 3 về số mol:
o-CH3COO-C6H4-COOH + 3KOH → CH3COOK + KO-C6H4-COOK + 2H2O
(1), (4) đúng.
CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
Đáp án A
• Đáp án A sai. CH3CH2COOCH=CH2 có nối đôi gắn vào gốc hiđrocacbon còn CH2=CHCOOCH3 có nối đôi gắn vào anion gốc axit nên không cùng dãy đồng đẳng.
Đáp án B đúng. CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO
Đáp án C đúng. CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br
Đáp án D đúng. nCH3CH2COOCH=CH2 -(-CH(OCOCH2CH3)-CH2-)n-.
3
2
4
1
Đáp án C
• Có 4 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là
1, HCOOCH2CH2CH3
2, HCOOCH(CH3)2
3, CH3COOCH2CH3
4, CH3CH2COOCH3
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.
Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Đáp án A
• Đáp án A đúng.
Đáp án B sai vì phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng hai chiều.
Đáp án C sai vì este CH3COOCH=CH2 phản ứng với dung dịch kiềm thu được sản phẩm cuối cùng là muối và anđehit.
Đáp án D sai vì khi thủy phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3.
Nhiệt độ sôi của este cao hơn so với ancol cùng số nguyên tử cacbon.
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là số lẻ.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glicol.
Chọn đáp án B
Đáp án A sai vì ancol có liên kết hiđro nên có nhiệt độ sôi cao hơn este có cùng số C.
Đáp án B đúng. Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng hiđro hóa.
Đáp án C sai. Công thức chung của este là CnH2n + 2 - 2k - 2xO2x nên số nguyên tử H của este đơn chức và đa chức luôn là một số chẵn.
Đáp án D sai. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là xà phòng và glixerol.
4
2
3
5
Chọn đáp án B
- Triolein là (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no, có chứa liên kết C=C
→ Triolein phản ứng được với dung dịch Br2 (phản ứng cộng vào C=C)
Phương trình hóa học: (C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 → (C17H33Br2COO)3C3H5
- Triolein là (C17H33COO)3C3H5 là este nên có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
Phương trình hóa học: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
axit oleic.
axit linoleic.
axit stearic.
axit panmitic.
Đáp án C
• (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5 (X)
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa (Y) + C3H5(OH)3
C17H35COONa + HCl → C17H35COOH (Z) + NaCl
Vậy Z là C17H35COOH
CH3OCO-CH2-COOC2H5.
C2H5OCO-COOCH3.
CH3OCO-COOC3H7.
CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
Đáp án A
• C6H10O4 có độ bất bão hòa
Thủy phân X thu được 2 ancol → X là este hai chức.
Hai ancol có số C gấp đôi nhau → C1 và C2 (dựa vào đáp án)
→ X là CH3OCO-COOC2H5
metyl fomat.
etyl axetat.
metyl axetat.
n-propyl axetat.
Đáp án A
• Giả sử este có dạng CnH2nO2
Ta có CnH2nO2 + O2 → nCO2 + nH2O
Ta có: → n = 2 → C2H4O2
→ HCOOCH3 → metyl fomat
Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.
Chất Y tan vô hạn trong nước.
Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.
Đáp án D
• Đốt cháy X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau
→ X là este no, đơn chức.
Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y tham gia phản ứng tráng gương → Y là HCOOH.
Z có số nguyên tử C bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X → X là HCOOCH3.
→ Đốt cháy 1 mol HCOOCH3 sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.
Y là HCOOH nên tan vô hạn trong nước.
Z là CH3OH nên khi đun với H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken.
metyl propionat.
metyl axetat.
etyl axetat.
vinyl axetat.
Đáp án A
• Xét CH3CH2COOCH3
CH3CH2COOCH3 + H2O <=> CH3CH2COOH + CH3OH
Tuy nhiên từ CH3OH (X) không thể điều chế CH3CH2COOH (Y) bằng một phản ứng.
• Xét CH3COOCH3
CH3COOCH3 + H2O <=> CH3COOH + CH3OH
CH3OH (X) + CO CH3COOH (Y)
Vậy Z có thể là CH3COOCH3.
• Xét CH3COOCH2CH3
CH3COOCH2CH3 + H2O <=> CH3COOH + CH3CH2OH
CH3CH2OH (X) + O2 CH3COOH (Y) + H2O
Vậy Z có thể là CH3COOCH2CH3
• Xét CH3COOCH=CH2
CH3COOCH=CH2 + H2O <=> CH3COOH + CH3CHO
2CH3CHO (X) + O2 2CH3COOH (Y)
Vậy Z có thể là CH3COOCH=CH2
CH3COOCH2CH3.
CH3COOCH2CH2Cl.
CH3COOCH(Cl)CH3.
ClCH2COOC2H5.
Đáp án D
CH3COOCH2CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2OH
CH3COOCH2CH2Cl + 2NaOH CH3COONa + NaCl + C2H4(OH)2
CH3COOCH(Cl)CH3 + 2NaOH → CH3COONa + NaCl + CH3CHO + H2O
ClCH2COOC2H5 + 2NaOH → HOCH2COOH + NaCl + CH3CH2OH
→ X thỏa mãn là ClCH2COOC2H5
CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
Đáp án A
• C10H14O6 có độ bất bão hòa
Vì X là trieste nên trong mạch còn một nối đôi → loại B, C.
Vì ba muối không có đồng phân hình học → loại D
HCOOCH3.
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH=CH-CH3.
CH3COOCH=CH2.
Chọn đáp án D
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
Z + AgNO3 → T
T + NaOH → Y
Do đó, Z và Y cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.
⟹ X có thể là CH3COOCH=CH2.
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O
44 đvC.
58 đvC.
82 đvC.
118 đvC.
Đáp án B
C4H6O4 có độ bất bão hòa
Vậy X là đieste no, mạch hở.
Oxi hóa a mol Y cần vừa đủ 2a mol cuO → a mol T. Vậy Y là ancol hai chức.
Vậy X là HCOOCH2CH2OCOH
HCOOCH2CH2OCOH + 2NaOH → 2HCOONa (X) + CH2OH-CH2OH (Y)
CH2OH-CH2OH (Y) + 2CuO OHC-CHO (T) + 2Cu + 2H2O
OHC-CHO (T) có M = 58
55,81%.
48,65%.
40,00%.
54,55%.
Đáp án A
Ankan đơn giản nhất là CH4
Y + NaOH CH4
Vậy Y là CH3COONa
T + NaOH → CH3COONa (Y). Vậy T là CH3COOH.
Z + O2 CH3COOH (T).
Mà Z không tác dụng với Na → Z là CH3CHO.
X + NaOH → CH3COONa (Y) + CH3CHO (Z)
Vậy X là CH3COOCH=CH2
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















