Bài tập tổng hợp Este, Lipit cơ bản và nâng cao cực hay có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập tổng hợp Este, Lipit cơ bản và nâng cao cực hay có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1244 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

C6H5-COO-CH3

CH3-COO-CH2-C6H5

CH3-COO-C6H5

C6H5-CH2-COO-CH3

Xem đáp án

Đáp án B

benzyl axetat lại là mùi hoa nhài.

theo tên ta cũng có thế viết được CTCT của nó là CH3COOCH2C6H5

Vậy ta chọn đáp án D.

► Thêm: một số mùi este thông dụng khác

isoamyl axetat: đây là mùi chuối chín: CTPT: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

etyl butirat và etyl propionat: là mùi dứa.

geranyl axetat: mùi hoa hồng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra 2 muối hữu cơ ?

C6H5COOCH2CH=CH2.

CH2=CHCH2COOC6H5.

CH3COOCH=CHC6H5.

C6H5CH2COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án B

C6H5COOCH2CH=CH2 + NaOH → C6H5COONa + CH2=CH-CH2OH

CH2=CHCH2COOC6H5 + 2NaOH → CH2=CHCOONa + C6H5ONa + H2O

CH3COOCH=CHC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2CHO

C6H5CH2COOCH=CH2 + NaOH → C6H5CH2COONa + CH3CHO

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?

CH3COOC2H5.

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH2CH=CH2.

HCOOCH=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C3H5OH

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

HCOOCH2CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CHCH2OH

HCOOCH=CH-CH3 + NaOH → HCOONa + CH3-CH2CHO

Este thủy phân cho hỗn hợp hai chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc là HCOOCH=CH-CH3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

Metyl fomat có CTPT là C2H4O2.

Metyl fomat là este của axit etanoic.

Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

Thuỷ phân metyl fomat tạo thành ancol metylic và axit fomic.

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án A đúng. Metyl fomat là HCOOCH3 có CTPT là C2H4O2.

Đáp án B sai vì metyl fomat là este của axit fomic.

Đáp án C đúng. HCOOCH3 + 2AgNO3 + 3NH3 to CH3COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

Đáp án D đúng. HCOOCH3 + H2O to HCOOH + CH3OH.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có CTPT C4H6O2. Khi thủy phân X thu được 1 axit Y và 1 anđehit Z. Oxi hóa Z thu được Y. Trùng hợp X cho ra 1 polime. CTCT của X là

HCOOC3H5.

C2H3COOCH3.

CH3COOC2H3.

C3H5COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

HCOOC3H5 + H2to HCOOH + C3H5OH

Oxi hóa C3H5OH không thu được HCOOH → không thỏa mãn.

• C2H3COOCH3 + H2O toC2H3COOH + CH3OH

Oxi hóa CH3OH không thu được C2H3COOH → không thỏa mãn.

• CH3COOC2H3 + H2O toCH3COOH + CH3CHO

CH3CHO + 0,5O2 toCH3COOH

nCH3COOCH=CH2 to,xt-(-CH(OCOCH3)-CH2-)n-

→ thỏa mãn.

• C3H5COOH không bị thủy phân → không thỏa mãn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là

C2H5Cl < CH3COOH < C2H5OH.

C2H5Cl < CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.

CH3OH < CH3CH2OH < NH3 < HCl.

HCOOH < CH3OH < CH3COOH < C2H5F.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi : ankan < este < anđehit < amin < ancol < axit.

Đáp án A sai vì C2H5Cl < C2H5OH < CH3COOH.

Đáp án B thỏa mãn.

Đáp án C sai vì CH3OH < CH3CH2OH < HCl < NH3.

Đáp án D sai vì CH3OH < C2H5F < HCOOH < CH3COOH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt cho các chất: phenol, axit acrylic, axit fomic, metyl axetat phản ứng với Na, dung dịch NaOH đun nóng. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

5

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3 chất phản ứng với Na là phenol, axit acrylic, axit fomic.

Có 4 chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là phenol, axit acrylic, axit fomic, metyl axetat.

→ Có 7 trường hợp có phản ứng xảy ra

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Este mạch hở X có CTPT là C4H6O2. Số đồng phân tối đa có thể có của X là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án D

Este mạch hở X có CTPT là C4H6O2 trong phân tử có một liên kết π

Các đồng phân thỏa mãn gồm HCOOCH=CH-CH3(1), HCOO-CH2-CH=CH2 (2), HCOOC(CH3)=CH2(3), CH3COOCH=CH2 (4), CH2=CH-COOCH3 (5)

Chú ý (1) có đồng phân hình học. Vậy có 6 đồng phân thỏa mãn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có CTPT C4H8O2.

Biết: X H++H2O Y1 + Y2 ;

Y1  xt+O2 Y2. Tên gọi của X là:

isopropyl fomat.

etyl axetat.

metyl propionat.

n-propyl fomat.

Xem đáp án

Đáp án B

X là etyl axetat.

CH3COOC2H5 + H2O  CH3COOH + C2H5OH

CH3CH2OH + O2 xt,toCH3COOH + H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X mạch hở có CTPT C4H6O2, biết rằng:

X + NaOH muối Y CaO , to+ NaOH . CTCT của X là :

CH2=CH-CH2-COOH.

CH2=CHCOOCH3.

HCOOCH2–CH=CH2.

CH3 COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án B

Muối Y + NaOH CaO,toCH2=CH2

Mà Y có CTPT là C4H6O2 → X là CH2=CHCOONa.

→ Y là CH2=CHCOOCH3 → Chọn B.

CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa (Y) + CH3OH

CH2=CHCOONa + NaOH CaO,toCH2=CH2 + Na2CO3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có CTPT là C4H6O2Cl2. Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH thu được HO-CH2-COONa, etylenglicol và NaCl. CTCT của X là

CH2Cl-COO-CHCl-CH3.

CH3-COO-CHCl-CH2Cl.

CHCl2-COO-CH2CH3.

CH2Cl-COO-CH2-CH2Cl.

Xem đáp án

Đáp án D

CH2Cl-COO-CHCl-CH3 + 3NaOH → HO-CH2-COONa + CH3CHO + 2NaCl + H2O

CH3-COO-CHCl-CHCl + 3NaOH → CH3COONa + CH2OH-CHO + 2NaCl + H2O

CHCl2-COO-CH2-CH3 + 3NaOH → CHO-COONa + 2NaCl + CH3CH2OH

CH2Cl-COO-CH2-CH2Cl + 3NaOH → HO-CH2-COONa + CH2OH-CH2OH + 2NaCl

→ X là CH2Cl-COO-CH2-CH2Cl

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai este X, Y là dẫn xuất của benzen, đều có CTPT là C9H8O2; X và Y đều cộng hợp với Brom theo tỉ lệ mol 1:1. X tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. Y tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. CTCT của X và Y lần lượt là

HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5.

C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH.

HCOO-C6H4-CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5.

C6H5COO-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5.

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án A loại vì HOOC-C6H4-CH=CH2 (X) tác dụng với NaOH cho hai muối và một nước.

• Đáp án B loại vì C6H5-CH=CH-COOH (Y) tác dụng với NaOH dư cho 1 muối và nước.

• Đáp án C loại vì HCOO-C6H4-CH=CH2 (X) tác dụng với NaOH cho hai muối và một nước; HCOOCH=CH-C6H4 (Y) tác dụng với NaOH dư cho một muối và 1 anđehit.

• Đáp án D thỏa mãn.

C6H5COOCH=CH2 (X) + NaOH → C6H5COONa + CH3CHO

CH2=CH-COOC6H5 + 2NaOH → CH2=CH-COONa + C6H5ONa + H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

4

5.

8.

9.

Xem đáp án

Đáp án D

Có 9 hợp chất hữu cơ thỏa mãn là

1, CH2=CH-CH2-CH2-COOH.

2, 3, CH3-CH=CH-CH2-COOH (cis - trans).

4, CH2=C(CH3)-COOH.

5, CH3COOCH2CH2CH3

6, CH3COOCH(CH3)2

7, CH3CH2COOCH2CH3

8, CH3CH2CH2COOCH3

9, (CH3)2CHCOOCH3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: etyl axetat, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

4.

6.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 5 chất thỏa mãn là etyl axetat, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic,
p-crezol

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

 
Công thức phân tử của X là

C12H20O6.

C12H14O4

C11H10O4.

C11H12O4.

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa: 

C3H6 dd Br2 X NaOH Y CuO,toZ O2, xtT CH3OH (H2SO4đac, to)E  (este đa chức)
Tên gọi của Y là:

propan-1,3-điol.

propan-1,2-điol.

propan-2-ol.

glixerol.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì E là este đa chức nên T là axit đa chức → C3H6 phải là xiclopropan ( nếu là anken thì không thể tạo hợp chất đa chức)

C3H6 dd Br2 CH2Br-CH2-CH2Br NaOH CH2OH-CH2-CH2OH CuO,toHOC-CH2-CH2CHO O2, xtHOOC-CH2-COOH  CH3OH (H2SO4đac, to)CH3OOC-CH2-COOCH3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức chất X là C3H5Br3. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra một hợp chất tạp chức của ancol bậc I và anđehit. Công thức cấu tạo của X là

CH3-CHBr-CHBr2.

CH2Br-CH2-CHBr2.

CH2Br-CHBr-CH2Br.

CH3-CBr2-CH2Br.

Xem đáp án

Đáp án B

Muốn tạo ra andehit cần có 2 nhóm Br đính vào C bậc 1 → loại C, D

Vì X khi X tạo ancol bậc 1 nên 1 nhóm Br còn lại đính với C bậc 1 → loại A

CH2Br-CH2-CHBr2 + 3NaOH → CH2(OH)-CH2-CHO + H2O + 3NaBr. Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba hợp chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất sau: X, Y đều tham gia phản ứng tráng bạc; X, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là

CH2(OH)-CH2-CHO, C2H5-COOH, CH3-COO-CH3.

HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, OHC-CH2-CHO.

CH3-COO-CH3, CH3-CH(OH)-CHO, HCOO-C2H5.

HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, C2H5-COOH.

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án A loại vì C2H5-COOH (Y) không tham gia phản ứng tráng bạc.

Đáp án B loại vì OHC-CH2-CHO (Z) không tác dụng được với dung dịch NaOH.

Đáp án C loại vì CH3COOCH3 (X) không tham gia phản ứng tráng bạc.

Đáp án D thỏa mãn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Este X + NaOH à CH3COONa + Chất hữu cơ Y

Y  + O2 XT  Y1
Y1 + NaOH
 CH3COONa + H2O

Có tất cả bao nhiêu chất X thỏa mãn sơ đồ trên ? 

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Y1 là CH3COOH; X có dạng là CH3COOR

Y + O2 → Y1 nên Y có thể là CH3CHO.

Có 2 chất X thỏa mãn là CH3COOCH=CH2 và CH3COOCH(OH)CH3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi?

HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH

CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH

HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH

C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận thấy C3H7OH, CH3COOH, C2H5COOH là hợp chất có liên kết hidro, HCOOCH3 và CH3COOCH3 là hợp chất không có liên kết hidro → nhiệt độ sôi của C3H7OH, CH3COOH, C2H5COOH) > nhiệt độ sôi ( HCOOCH3 và CH3COOCH3)

Trong COOH có nhóm C=O làm liên kết hidro của các hợp chất có nhóm COOH bền hơn → ts(CH3COOH, C2H5COOH) > ts (C3H7OH)

C2H5COOH có phân tử khối lớn hơn CH3COOH → ts (C2H5COOH) > ts (CH3COOH)

CH3COOCH3 có phân tử khối lớn hơn HCOOCH3→ ts CH3COOCH3 > t HCOOCH3

Vậy nhiệt độ sôi sắp xếp theo thứ tự HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

CH3OH.

C2H5OH.

CH3CHO.

CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có MX = 100 → X có công thức phân tử C5H8O2

Ta có nX = 10 : 100 = 0,1 mol < nNaOH = 0,15 mol→ chất rắn khan chứa muối RCOONa : 0,1 mol và NaOH dư: 0,05 mol

→ 0,1. (R + 67) + 0,05. 40 = 11,6 → R= 29 (C2H5)

Vậy X có công thức C2H5COOCH=CH2. Khi thủy phân X thu được C2H5COONa và CH3CHO

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc. Công thức cấu tạo của X là

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH=CH-CH3.

HCOOCH2CH=CH2.

HCOOC(CH3)=CH2.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X được m gam chất rắn. Giá trị của m là

21,8.

8,2.

19,8.

14,2.

Xem đáp án

Đáp án A

nCH3COOC6H5 = 0,1 mol; nNaOH = 0,25 mol

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

nNaOH dư = 0,25 - 0,1 x 2 = 0,05 mol

Sau phản ứng thu được chất rắn gồm 0,1 mol CH3COONa; 0,1 mol C6H5ONa và 0,05 mol NaOH dư.

Vậy m = 0,1 x 82 + 0,1 x 116 + 0,05 x 40 = 21,8 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,2 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 15%. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án B

nX = nNaOH = 0,15 mol → MX = 13,2 : 0,15 = 88 → X là C4H8O2.

Có 4 CTCT thỏa mãn là HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)2, CH3COOCH2CH3, CH3CH2COOCH3.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y. Cho M tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 14,1 gam một muối và 2,3 gam một ancol no, mạch hở. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng M trên thì thu được 0,55 mol CO2. Công thức của X và Y lần lượt là

CH2=CHCOOH và CH2=CH-COO-CH3.

CH≡C-COOH và CH≡C-COO-CH3.

CH≡C-COOH và CH≡C-COO-C2H5.

CH2=CHCOOH và CH2=CH-COO-C2H5.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ 4 đáp án, ta xác định được ngay X là axit và Y là este.

Este Y được tạo thành từ axit X và 1 ancol no đơn chức (CnH2n+1OH)

 

Gọi x và n lần lượt là số mol và số nguyên tử C của ancol.

Ta có:

 

Vậy công thức của X là CH2=CHCOOH, công thức của Y: CH2=CHCOOC2H5