
25 câu hỏi
C6H5-COO-CH3
CH3-COO-CH2-C6H5
CH3-COO-C6H5
C6H5-CH2-COO-CH3
Đáp án B
benzyl axetat lại là mùi hoa nhài.
theo tên ta cũng có thế viết được CTCT của nó là CH3COOCH2C6H5
Vậy ta chọn đáp án D.
► Thêm: một số mùi este thông dụng khác
isoamyl axetat: đây là mùi chuối chín: CTPT: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
etyl butirat và etyl propionat: là mùi dứa.
geranyl axetat: mùi hoa hồng.
C6H5COOCH2CH=CH2.
CH2=CHCH2COOC6H5.
CH3COOCH=CHC6H5.
C6H5CH2COOCH=CH2.
Đáp án B
C6H5COOCH2CH=CH2 + NaOH → C6H5COONa + CH2=CH-CH2OH
CH2=CHCH2COOC6H5 + 2NaOH → CH2=CHCOONa + C6H5ONa + H2O
CH3COOCH=CHC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2CHO
C6H5CH2COOCH=CH2 + NaOH → C6H5CH2COONa + CH3CHO
CH3COOC2H5.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH2CH=CH2.
HCOOCH=CH-CH3.
Đáp án D
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C3H5OH
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
HCOOCH2CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CHCH2OH
HCOOCH=CH-CH3 + NaOH → HCOONa + CH3-CH2CHO
Este thủy phân cho hỗn hợp hai chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc là HCOOCH=CH-CH3
Metyl fomat có CTPT là C2H4O2.
Metyl fomat là este của axit etanoic.
Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Thuỷ phân metyl fomat tạo thành ancol metylic và axit fomic.
Đáp án B
Đáp án A đúng. Metyl fomat là HCOOCH3 có CTPT là C2H4O2.
Đáp án B sai vì metyl fomat là este của axit fomic.
Đáp án C đúng. HCOOCH3 + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
Đáp án D đúng. HCOOCH3 + H2O HCOOH + CH3OH.
HCOOC3H5.
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H3.
C3H5COOH.
Đáp án C
HCOOC3H5 + H2O HCOOH + C3H5OH
Oxi hóa C3H5OH không thu được HCOOH → không thỏa mãn.
• C2H3COOCH3 + H2O C2H3COOH + CH3OH
Oxi hóa CH3OH không thu được C2H3COOH → không thỏa mãn.
• CH3COOC2H3 + H2O CH3COOH + CH3CHO
CH3CHO + 0,5O2 CH3COOH
nCH3COOCH=CH2 -(-CH(OCOCH3)-CH2-)n-
→ thỏa mãn.
• C3H5COOH không bị thủy phân → không thỏa mãn.
C2H5Cl < CH3COOH < C2H5OH.
C2H5Cl < CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
CH3OH < CH3CH2OH < NH3 < HCl.
HCOOH < CH3OH < CH3COOH < C2H5F.
Đáp án B
Ta có thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi : ankan < este < anđehit < amin < ancol < axit.
Đáp án A sai vì C2H5Cl < C2H5OH < CH3COOH.
Đáp án B thỏa mãn.
Đáp án C sai vì CH3OH < CH3CH2OH < HCl < NH3.
Đáp án D sai vì CH3OH < C2H5F < HCOOH < CH3COOH
5
6.
7.
8.
Đáp án C
Có 3 chất phản ứng với Na là phenol, axit acrylic, axit fomic.
Có 4 chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là phenol, axit acrylic, axit fomic, metyl axetat.
→ Có 7 trường hợp có phản ứng xảy ra
3.
4.
5.
6.
Đáp án D
Este mạch hở X có CTPT là C4H6O2 trong phân tử có một liên kết π
Các đồng phân thỏa mãn gồm HCOOCH=CH-CH3(1), HCOO-CH2-CH=CH2 (2), HCOOC(CH3)=CH2(3), CH3COOCH=CH2 (4), CH2=CH-COOCH3 (5)
Chú ý (1) có đồng phân hình học. Vậy có 6 đồng phân thỏa mãn.
isopropyl fomat.
etyl axetat.
metyl propionat.
n-propyl fomat.
Đáp án B
X là etyl axetat.
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH
CH3CH2OH + O2 CH3COOH + H2O
CH2=CH-CH2-COOH.
CH2=CHCOOCH3.
HCOOCH2–CH=CH2.
CH3 COOCH=CH2.
Đáp án B
Muối Y + NaOH CH2=CH2
Mà Y có CTPT là C4H6O2 → X là CH2=CHCOONa.
→ Y là CH2=CHCOOCH3 → Chọn B.
CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa (Y) + CH3OH
CH2=CHCOONa + NaOH CH2=CH2 + Na2CO3.
CH2Cl-COO-CHCl-CH3.
CH3-COO-CHCl-CH2Cl.
CHCl2-COO-CH2CH3.
CH2Cl-COO-CH2-CH2Cl.
Đáp án D
CH2Cl-COO-CHCl-CH3 + 3NaOH → HO-CH2-COONa + CH3CHO + 2NaCl + H2O
CH3-COO-CHCl-CHCl + 3NaOH → CH3COONa + CH2OH-CHO + 2NaCl + H2O
CHCl2-COO-CH2-CH3 + 3NaOH → CHO-COONa + 2NaCl + CH3CH2OH
CH2Cl-COO-CH2-CH2Cl + 3NaOH → HO-CH2-COONa + CH2OH-CH2OH + 2NaCl
→ X là CH2Cl-COO-CH2-CH2Cl
HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5.
C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH.
HCOO-C6H4-CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5.
C6H5COO-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5.
Đáp án D
Đáp án A loại vì HOOC-C6H4-CH=CH2 (X) tác dụng với NaOH cho hai muối và một nước.
• Đáp án B loại vì C6H5-CH=CH-COOH (Y) tác dụng với NaOH dư cho 1 muối và nước.
• Đáp án C loại vì HCOO-C6H4-CH=CH2 (X) tác dụng với NaOH cho hai muối và một nước; HCOOCH=CH-C6H4 (Y) tác dụng với NaOH dư cho một muối và 1 anđehit.
• Đáp án D thỏa mãn.
C6H5COOCH=CH2 (X) + NaOH → C6H5COONa + CH3CHO
CH2=CH-COOC6H5 + 2NaOH → CH2=CH-COONa + C6H5ONa + H2O
4
5.
8.
9.
Đáp án D
Có 9 hợp chất hữu cơ thỏa mãn là
1, CH2=CH-CH2-CH2-COOH.
2, 3, CH3-CH=CH-CH2-COOH (cis - trans).
4, CH2=C(CH3)-COOH.
5, CH3COOCH2CH2CH3
6, CH3COOCH(CH3)2
7, CH3CH2COOCH2CH3
8, CH3CH2CH2COOCH3
9, (CH3)2CHCOOCH3
4.
6.
5.
3.
Đáp án C
Có 5 chất thỏa mãn là etyl axetat, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic,
p-crezol
C12H20O6.
C12H14O4
C11H10O4.
C11H12O4.
propan-1,3-điol.
propan-1,2-điol.
propan-2-ol.
glixerol.
Đáp án A
Vì E là este đa chức nên T là axit đa chức → C3H6 phải là xiclopropan ( nếu là anken thì không thể tạo hợp chất đa chức)
CH3-CHBr-CHBr2.
CH2Br-CH2-CHBr2.
CH2Br-CHBr-CH2Br.
CH3-CBr2-CH2Br.
Đáp án B
Muốn tạo ra andehit cần có 2 nhóm Br đính vào C bậc 1 → loại C, D
Vì X khi X tạo ancol bậc 1 nên 1 nhóm Br còn lại đính với C bậc 1 → loại A
CH2Br-CH2-CHBr2 + 3NaOH → CH2(OH)-CH2-CHO + H2O + 3NaBr. Đáp án B
CH2(OH)-CH2-CHO, C2H5-COOH, CH3-COO-CH3.
HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, OHC-CH2-CHO.
CH3-COO-CH3, CH3-CH(OH)-CHO, HCOO-C2H5.
HCOO-C2H5, CH3-CH(OH)-CHO, C2H5-COOH.
Đáp án D
Đáp án A loại vì C2H5-COOH (Y) không tham gia phản ứng tráng bạc.
Đáp án B loại vì OHC-CH2-CHO (Z) không tác dụng được với dung dịch NaOH.
Đáp án C loại vì CH3COOCH3 (X) không tham gia phản ứng tráng bạc.
Đáp án D thỏa mãn.
1.
4.
2.
3.
Đáp án C
Y1 là CH3COOH; X có dạng là CH3COOR
Y + O2 → Y1 nên Y có thể là CH3CHO.
Có 2 chất X thỏa mãn là CH3COOCH=CH2 và CH3COOCH(OH)CH3
HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH
CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH
HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH
C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3
Đáp án A
Nhận thấy C3H7OH, CH3COOH, C2H5COOH là hợp chất có liên kết hidro, HCOOCH3 và CH3COOCH3 là hợp chất không có liên kết hidro → nhiệt độ sôi của C3H7OH, CH3COOH, C2H5COOH) > nhiệt độ sôi ( HCOOCH3 và CH3COOCH3)
Trong COOH có nhóm C=O làm liên kết hidro của các hợp chất có nhóm COOH bền hơn → ts(CH3COOH, C2H5COOH) > ts (C3H7OH)
C2H5COOH có phân tử khối lớn hơn CH3COOH → ts (C2H5COOH) > ts (CH3COOH)
CH3COOCH3 có phân tử khối lớn hơn HCOOCH3→ ts CH3COOCH3 > t HCOOCH3
Vậy nhiệt độ sôi sắp xếp theo thứ tự HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH.
CH3OH.
C2H5OH.
CH3CHO.
CH3COCH3.
Đáp án C
Ta có MX = 100 → X có công thức phân tử C5H8O2
Ta có nX = 10 : 100 = 0,1 mol < nNaOH = 0,15 mol→ chất rắn khan chứa muối RCOONa : 0,1 mol và NaOH dư: 0,05 mol
→ 0,1. (R + 67) + 0,05. 40 = 11,6 → R= 29 (C2H5)
Vậy X có công thức C2H5COOCH=CH2. Khi thủy phân X thu được C2H5COONa và CH3CHO
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH=CH-CH3.
HCOOCH2CH=CH2.
HCOOC(CH3)=CH2.
21,8.
8,2.
19,8.
14,2.
Đáp án A
nCH3COOC6H5 = 0,1 mol; nNaOH = 0,25 mol
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
nNaOH dư = 0,25 - 0,1 x 2 = 0,05 mol
Sau phản ứng thu được chất rắn gồm 0,1 mol CH3COONa; 0,1 mol C6H5ONa và 0,05 mol NaOH dư.
Vậy m = 0,1 x 82 + 0,1 x 116 + 0,05 x 40 = 21,8 gam
3.
4.
5.
6.
Đáp án B
nX = nNaOH = 0,15 mol → MX = 13,2 : 0,15 = 88 → X là C4H8O2.
Có 4 CTCT thỏa mãn là HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)2, CH3COOCH2CH3, CH3CH2COOCH3.
CH2=CHCOOH và CH2=CH-COO-CH3.
CH≡C-COOH và CH≡C-COO-CH3.
CH≡C-COOH và CH≡C-COO-C2H5.
CH2=CHCOOH và CH2=CH-COO-C2H5.
Đáp án D
Từ 4 đáp án, ta xác định được ngay X là axit và Y là este.
Este Y được tạo thành từ axit X và 1 ancol no đơn chức (CnH2n+1OH)
Gọi x và n lần lượt là số mol và số nguyên tử C của ancol.
Ta có:
Vậy công thức của X là CH2=CHCOOH, công thức của Y: CH2=CHCOOC2H5
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















