
70 câu hỏi
3,36
4,48
5,04
8,96
Đáp án C
1,344
0,672
0,224
0,448
Đáp án B
14,00
11,20
22,40
33,60
Đáp án A
2,24 lít
1,12 lít
0,112 lít
4,48 lít
Đáp án A
0,22 mol
0,098 mol
0,20 mol
0,11 mol
Đáp án A
pH < 7
pH = 7
pH > 7
Có thể pH > 7 hoặc pH < 7
Đáp án C
0,3 mol
0,25 mol
0,2 mol
0,15 mol
Đáp án A
NO
NO2
N2O2
N2O5
Đáp án B
8,960
0,448
0,672
1,344
Đáp án D
4,48 lít
2,24 lít
1,12 lít
5,6 lít
Đáp án A
0,15 mol
0,20 mol
0,25 mol
0,4 mol
Đáp án B
71,37%
28,63%
61,61%
38,39%
Đáp án C
2,4 gam
3,6 gam
4,8 gam
7,2 gam
Đáp án D
2,8 gam
8,4 gam
5,6 gam
11,2 gam
Đáp án C
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3 và HNO3
Đáp án C
N2O
NO2
NO
N2
Đáp án A
18,90 gam
37,80 gam
39,80 gam
28,35 gam
Đáp án C
Mg
Cu
Fe
Zn
Đáp án D
11,2l
5,6 l
3,5 l
2,8 l
Đáp án C
25%
50%
75%
60%
Đáp án A
3,1 gam
6,2 gam
9,3 gam
12,4 gam
Đáp án D
14,7 gam
31,5 gam
26,1 gam
28,8 gam
Đáp án C
4 gam
6,4 gam
7,68 gam
đáp án khác
Đáp án B
123,5 gam
117,325 gam
93,86 gam
128,5 gam
Đáp án D
18,26%
61,20%
16%
45,81%
Đáp án A
11,36%
20,8%
24,5%
22,7%
Đáp án D
Na3PO4
NaH2PO4 và Na2HPO4
NaH2PO4
Na2HPO4 và Na3PO4
Đáp án D
50 lít
100 lít
75 lít
125 lít
Đáp án B
17,04%
17,64%
16,69%
18,02%
Đáp án C
0
1
7
12
Đáp án C
(NH4)2CO3 và 9,6
(NH4)2CO3 và 19,2
NH4HCO3 và 7,9
NH4HCO3 và 15,8
Đáp án A
40,00%
32,38%
34,43%
17,22%
Đáp án B
m gam
(m+1,6) gam
(m+3,2) gam
(m+0,8) gam
Đáp án D
64 g
24 g
34 g
46 g
Đáp án B
137,1
151,5
97,5
108,9
Đáp án B
14,13%
18,90%
12,60%
9,45%
Đáp án C
1:2
1:3
2:3
2:1
Đáp án A
0,3
0,4
0,45
0,54
Đáp án A
4,48 lít và 21,55 gam
2,24 lít và 33,07 gam
4,48 lít và 33,07 gam
1,12 lít và 18,20 gam
Đáp án C
6,33%
5,06%
3,80%
7,59%
Đáp án A
7,84 lít
4,48 lít
6,72 lít
5,60 lít
Đáp án D
Fe
Al
Ag
Zn
Đáp án D
0,56
0,672
0,896
1,12
Đáp án A
0,896 lít
0,672 lít
0,504 lít
0,504 lít
Đáp án B
30,94%
35,05%
22,06%
30,67%
Đáp án B
484,375 gam
553,6 gam
310 gam
198,4 gam
Đáp án B
14,2
12,78
11,36
17,04
Đáp án C
8,08%
26,96%
30,31%
12,125%
Đáp án C
362 g
230 g
132 g
356 g
Đáp án C
26,83%
42,60%
53,62%
34,20%
Đáp án A
61,375
64,05
57,975
49,775
Đáp án B
Hai khí thu được không màu, có một khí hóa nâu trong không khí là NO.
=> Chứng tỏ khí còn lại trong Y có PTK nhỏ hơn 24,4 => Đó là H2.
Đặt a, b lần lượt là số mol NO và H2
Vì phản ứng có tạo khí H2 nên đã phản ứng hết mà => có muối amoni tạo thành,
1,84
3,91
2,53
3,68
Đáp án B
Phản ứng chỉ tạo 1 sản phẩm khử của N+5 mà cho KOH + X thu được khí => Chứng tỏ sản phẩm khử là NH3 và NH4NO3. Na phản ứng với HNO3 có tạo thành khí H2
0,25
0,15
0,20
0,30
Đáp án D
Áp dụng bảo toàn electron có:
Trường hợp 1: Chất rắn chỉ có Ag
=> Loại
Trường hợp 2: Chất rắn có a mol Ag và 2a mol Cu
=> Loại =>Ag+ phản ứng hết, Cu2+ phản ứng còn dư
55 gam
68 gam
45 gam
80 gam
Đáp án B
Phản ứng điện phân:
Theo đề bài, sau điện phân thì ngắt dòng điện, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp khí X gồm NO2 => 2 khả năng:
Phản ứng hòa tan Ag bởi HNO3 tạo ra NO2.
Phản ứng hòa tan Ag tạo ra NO, sau đó (thu được hỗn hợp NO2 và O2 dư)
Do đề yêu cầu m lớn nhất nên sản phẩm khử phải nhận nhiều e nhất => đó là NO
Vậy khi đó sau phản ứng sẽ có:
31
35
21
25
Đáp án A
Một khí trong Z là NO,
=> Khí còn lại là H2
Gần nhất với giá trị 31
0,560
1,435
2,800
2,240
Đáp án D
Có
11,48
15,08
10,24
13,64
Đáp án D
Phương trình điện phân:
X chứa 2 chất tan cùng nồng độ mol =>
=> Chứng tó AgNO3 bị điện phân hết một nửa
0,05 mol Fe + X
5,04 lít và 153,45 gam
0,45 lít và 153,45 gam
5,04 lít và 129,15 gam
0,45 lít và 129,15 gam
Đáp án B
=> Chứng tó X chứa H+ dư => Chất rắn không tan là Cu => Muối tạo thành gồm FeCl2 và CuCl2.
Đặt số mol Cu phản ứng và Fe3O4 lần lượt là a, b
=> m = 143.0,9 + 108.0,225 = 153,45 gam
1,18 tấn
1,81 tấn
1,23 tấn
1,32 tấn
Đáp án A
11,36 gam
17,04 gam
12,78 gam
14,20 gam
Đáp án A
Sau phản ứng cô cạn dung dịch được Na3PO4 và có thể có NaOH dư
Trường hợp 1: Phản ứng tạo Na3PO4 và dư NaOH.
Trường hợp 2: Phản ứng tạo Na3PO4 và Na2HPO4
=> Loại
Trường hợp 3: Phản ứng tạo NaH2PO4 và Na2HPO4
5%
7%
8%
9%
Đáp án A
Y + HCl => Z chỉ chứa hai muối, HCl phản ứng hết
gần với giá trị 5% nhất
66,3%
49,7%
55,3%
44,2%
Đáp án C
Đặt số mol của Al, Al(NO3)3, Mg(NO3)2 lần lượt là a, b, c
=> 27a + 213b + 148c = 11,54 - 24.0,1 = 9,14 gam (1)
Chất rắn thu được sau khi nung là MgO và Al2O3
=> 40.(0,1 + c) + .(a+b) = 12,96 gam (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra
151,2
102,8
78,6
199,6
Đáp án A
Đặt số mol của FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3 lần lượt là a, b, c, 0,3 mol.
36,56 gam
22,96
24,88 gam
32,64 gam
Đáp án A
Đặt số mol của FeSO4, Cu(NO3)2, Cu lần lượt là x, y, z.
Trường hợp 1: phản ứng hết (x > 6y)
Trường hợp 2: Fe2+ phản ứng hết (x < 6y) => x = 2z (3)
Từ (1), (3) suy ra
22%
33%
45%
55%
Đáp án A
Đặt số mol của FeO và Fe trong A lần lượt là x, y
=> 72x+56y=24,04-180.0,07=11,44
Có
Gần nhất với giá trị 22%
55,8
59,9
52,2
62,3
Đáp án C
Gần nhất với giá trị 59,9
30,94
35,05
22,06
30,67
Đáp án B
Z+HCl NO
=> Chứng tỏ trong Z chứa Fe(NO3)2 => Z không chứa AgNO3 => AgNO3 đã bị nhiệt phân hết.
Chất rắn không tan là Ag:
79,45% và 0,525 lít
20,54% và 1,300 lít
79,45% và 1,300 lít
20,54% và 0,525 lít
Đáp án C
Có
50
55
45
60
Đáp án B
Từ (1), (2), (3), (4), (5) suy ra
=> m=24.0,39+188.0,25=56,36 gam gần với giá trị 55 nhất.
196,35
111,27
160,71
180,15
Đáp án D
Đặt số mol của FeO, Fe3O4 và Cu lần lượt là a, b, c
Dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua => phản ứng hết.
X + HCl 3 muối: CuCl2, FeCl2, FeCl3.
Gần nhất với giá trị 180,15
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














