Bài tập Tính giá trị của biểu thức số có chứa phép tính lũy thừa lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Mệnh đề nào sau đây sai?
(4,27)0 = 0;
Đáp án đúng là: B
Giá trị của biểu thức là
318;
319;
320;
321.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Giá trị của biểu thức là
0;
1;
2;
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Rút gọn biểu thức (trong đó là phân số tối giản và a, b ∈ ℕ*). Khi đó a – b bằng
1;
5;
10;
2.
Đáp án đúng là: B
Giá trị của biểu thức bằng
17;
20;
16;
18.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Giá trị của biểu thức là bằng
128;
64;
16;
32.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
= 25.21 = 25+1 = 26 = 64.
Cho biểu thức , với là phân số tối giản và a, b ∈ ℕ*. Khi đó a + b bằng
10;
38;
39;
11.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Như vậy a = 4; b = 35. Suy ra a + b = 4 + 35 = 39.
Giá trị của biểu thức bằng
1.
Đáp án đúng là: C
Giá trị của biểu thức là
29;
30;
28;
31.
Đáp án đúng là: A
Giá trị của biểu thức là
22020;
22024;
1;
Đáp án đúng là: A
4.
5.
2.
1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta biến đổi các số hạng về lũy thừa cùng cơ số:
\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 8}}\) = 28; 8-2 = (23)-2 = 2-6.
⇒ Số hạng thứ nhất là: 28 ∙ 2-6 = 28-6 = 22 = 4.
Đối với số hạng thứ hai:
0,2-4 = \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^{ - 4}}\) = 54; 25-2 = (52)-2= 5-4.
⇒ Số hạng thứ hai là: 54 ∙ 5-4= 54-4 = 50 = 1.
Vậy A = 4 + 1 = 5.
\( - \frac{7}{2}\).
\( - \frac{9}{2}\).
\(\frac{9}{2}\).
\( - \frac{{15}}{4}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
B = \(\sqrt[3]{{ - 64}} - \sqrt[4]{{\frac{1}{{16}}}}\) = -4 - \(\frac{1}{2}\) = \( - \frac{9}{2}\)
64.
\(\frac{{255}}{4}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{{253}}{4}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Biến đổi các số hạng về cơ số 2:
\({16^{\frac{3}{2}}} = {\left( {{2^4}} \right)^{\frac{3}{2}}} = {2^{4 \cdot \frac{3}{2}}}\) = 26 = 64.
\({8^{ - \frac{2}{3}}} = {\left( {{2^3}} \right)^{ - \frac{2}{3}}} = {2^{3 \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right)}} = {2^{ - 2}} = \frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{4}\).
⇒ C = \(64 - \frac{1}{4} = \frac{{255}}{4}\).
12.
10.
8.
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đưa các số thập phân và phân số về cơ số 2:
\({0,125^{ - \frac{2}{3}}} = {\left( {\frac{1}{8}} \right)^{ - \frac{2}{3}}} = {\left( {{2^{ - 3}}} \right)^{ - \frac{2}{3}}} = {2^{\left( { - 3} \right) \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right)}}\) = 22 = 4.
\({\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{ - 0,75}} = {\left( {{2^{ - 4}}} \right)^{ - \frac{3}{4}}} = {2^{\left( { - 4} \right) \cdot \left( { - \frac{3}{4}} \right)}}\) = 23 = 8.
⇒ H = 4 + 8 = 12.
1,1.
11.
1,5.
0,9.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
M = \(\frac{{{{27}^{\frac{2}{3}}} + {8^{\frac{1}{3}}}}}{{{{100}^{0,5}}}}\) = \(\frac{{{{\left( {{3^3}} \right)}^{\frac{2}{3}}} + {{\left( {{2^3}} \right)}^{\frac{1}{3}}}}}{{{{100}^{\frac{1}{2}}}}} = \frac{{{3^2} + {2^1}}}{{\sqrt {100} }} = \frac{{9 + 2}}{{10}} = 1,1\).
Khi nhân hai lũy thừa ở tử số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ với nhau.
Giá trị rút gọn của tử số là 32.
Biểu thức D sau khi tính toán có giá trị bằng 1.
Giá trị của biểu thức D là một số vô tỉ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Theo tính chất lũy thừa cùng cơ số: am ∙ an = am+n.
b) Đúng. Tử số = \({3^{\sqrt 5 - 1 + 3 - \sqrt 5 }} = {3^2}\).
c) Đúng. Biểu thức D = \(\frac{{{3^2}}}{{{3^2}}}\)= 1.
d) Sai. Giá trị của D = 1, đây là một số nguyên dương hữu hạn, không phải số vô tỉ.
Dựa vào nội dung viết số liệu dưới dạng kí hiệu khoa học x = a∙10m (với 1 ≤ a < 10 và m là số nguyên). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau đối với số liệu khối lượng Trái Đất khoảng 5 980 000 000 000 000 000 000 000 kg:
Có thể viết số liệu trên dưới dạng kí hiệu khoa học là 59,8 ∙ 1023 kg.
Số liệu trên viết chuẩn dưới dạng kí hiệu khoa học là 5,98 ∙ 1024 kg.
Phần hệ số a trong kí hiệu khoa học của số liệu này là 5,98.
Phần số mũ m trong kí hiệu khoa học của số liệu này bằng 21.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Hệ số a = 59,8 vi phạm điều kiện a < 10.
b) Đúng. Đếm số chữ số dịch chuyển dấu phẩy sang trái ta được 5,98 ∙ 1024 kg.
c) Đúng. Phần hệ số a là 5,98.
d) Sai. Số mũ m phải bằng 24.
\({\left( {\frac{1}{{64}}} \right)^{ - \frac{1}{6}}}\) = 2.
\(\sqrt[4]{{625}}\) = 25.
Biểu thức N có giá trị bằng 7.
Giá trị của biểu thức N là một số vô tỉ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. \({\left( {\frac{1}{{64}}} \right)^{ - \frac{1}{6}}}\) = \({\left( {{2^{ - 6}}} \right)^{ - \frac{1}{6}}}\) = 21 = 2.
b) Sai. Vì 54 = 625 ⇒ \(\sqrt[4]{{625}}\) = 5 (không phải 25).
c) Đúng. N = 2 + 5 = 7.
d) Sai. N = 7 là một số nguyên dương, không phải số vô tỉ.
Theo tính chất lũy thừa của lũy thừa, số mũ mới của cơ số 5 trong biểu thức E có giá trị bằng \(\left( {\sqrt 3 - 1} \right) + \left( {\sqrt 3 + 1} \right)\)
Số mũ của cơ số 5 sau khi được rút gọn bằng 2.
Số hạng \({27^{\frac{1}{3}}}\) có giá trị bằng 9.
Giá trị của toàn bộ biểu thức E = 22.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Theo quy tắc (am)n = amn, số mũ mới phải là tích của hai số mũ.
b) Đúng. Tích \(\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {\sqrt 3 + 1} \right) = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} - {1^2}\) = 3 – 1 = 2.
c) Sai. \({27^{\frac{1}{3}}} = \sqrt[3]{{27}} = 3\) (chứ không phải 9).
d) Đúng. Biểu thức E = 52 – 3 = 25 – 3 = 22.
Số hạng thứ nhất \({\left( {{3^{\sqrt 2 }}} \right)^{\sqrt 2 }}\) có giá trị bằng 9.
Khi rút gọn số hạng thứ hai, ta được cơ số 2 với số mũ bằng 1.
Số hạng thứ hai có giá trị bằng 4.
Giá trị tổng quát của biểu thức K = 5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Áp dụng lũy thừa của lũy thừa: \({\left( {{3^{\sqrt 2 }}} \right)^{\sqrt 2 }}\) =\({3^{\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }}\) = 32 = 9.
b) Sai. Áp dụng nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \(\left( {{2^{3 - \sqrt 5 }}} \right) \cdot \left( {{2^{\sqrt 5 - 1}}} \right) = {2^{3 - \sqrt 5 + \sqrt 5 - 1}}\) = 22, tức là số mũ bằng 2.
c) Đúng. 22 = 4.
d) Đúng. K = 9 – 4 = 5.
Tính giá trị của biểu thức số sau: A = \({\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{ - 0,75}} + {0,25^{ - \frac{5}{2}}} - {125^{\frac{1}{3}}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 35
Ta có:
\[{\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{ - 0,75}} = {\left( {{2^{ - 4}}} \right)^{ - \frac{3}{4}}} = {2^{ - 4 \cdot \left( { - \frac{3}{4}} \right)}} = {2^3} = 8\]
\({0,25^{ - \frac{5}{2}}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - \frac{5}{2}}} = {\left( {{2^{ - 2}}} \right)^{ - \frac{5}{2}}} = {2^{ - 2 \cdot \left( { - \frac{5}{2}} \right)}} = {2^5} = 32\)
\({125^{\frac{1}{3}}} = {\left( {{5^3}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {5^{3 \cdot \frac{1}{3}}} = {5^1} = 5\)
⇒ A = 8 + 32 – 5 = 35.
Tính giá trị của biểu thức số chứa các phép tính lũy thừa và căn thức sau:
G = 810,25 + \({\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^{ - \frac{1}{3}}} - \sqrt[5]{{32}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 6
G = 810,25 + \({\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^{ - \frac{1}{3}}} - \sqrt[5]{{32}}\) = \({81^{\frac{1}{4}}} + {\left( {{5^{ - 3}}} \right)^{ - \frac{1}{3}}} - 2\)
= \({\left( {{3^4}} \right)^{\frac{1}{4}}} + {5^1} - 2 = {3^1} + {5^1} - 2\)= 3 + 5 – 2 = 6.
Tính giá trị của biểu thức P = \({1000^{\frac{1}{3}}} \cdot {0,01^{ - \frac{1}{2}}} - {\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ - 0,2}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 98
P = \({1000^{\frac{1}{3}}} \cdot {0,01^{ - \frac{1}{2}}} - {\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{ - 0,2}}\) = \({\left( {{{10}^3}} \right)^{\frac{1}{3}}} \cdot {\left( {{{10}^{ - 2}}} \right)^{ - \frac{1}{2}}} - {\left( {{2^{ - 5}}} \right)^{ - \frac{1}{5}}}\)
= \(10 \cdot 10 - 2 = 98\).
Tính giá trị của biểu thức Q = \(\frac{{{4^{2 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{2 + 2\sqrt 3 }}}} \cdot {5^2}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 100
Ta có: \({4^{2 + \sqrt 3 }} = {\left( {{2^2}} \right)^{2 + \sqrt 3 }} = {2^{4 + 2\sqrt 3 }}\).
Khi đó: \(\frac{{{2^{4 + 2\sqrt 3 }}}}{{{2^{2 + 2\sqrt 3 }}}} = {2^{4 + 2\sqrt 3 - 2 - 2\sqrt 3 }}\) = 22 = 4.
⇒ Q = 4 ∙ 52 = 4 ∙ 25 = 100.
Tính giá trị của biểu thức số S = \({\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{ - 0,75}} + {0,25^{ - 2,5}} \cdot {81^{0,25}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 104
Đưa các cơ số về dạng lũy thừa của số nguyên tố:
\({\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{ - 0,75}} = {\left( {{2^{ - 4}}} \right)^{ - \frac{3}{4}}} = {2^{ - 4 \cdot \left( { - \frac{3}{4}} \right)}}\) = 23 = 8.
\({0,25^{ - 2,5}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - \frac{5}{2}}} = {\left( {{2^{ - 2}}} \right)^{ - \frac{5}{2}}} = {2^{\left( { - 2} \right)\left( { - \frac{5}{2}} \right)}}\) = 25 = 32.
810,25 = \({81^{\frac{1}{4}}} = {\left( {{3^4}} \right)^{\frac{1}{4}}}\) = 31 = 3.
Thay vào biểu thức S ta có: S = 8 + 32 ∙ 3 = 8 + 96 = 104.








