Bài tập Sử dụng tính chất lũy thừa để biến đổi, rút gọn các biểu thức chứa biến lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho a là một số thực dương. Biểu thức dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là
Đáp án đúng là: B
Ta có:Biểu thức với x > 0 được rút gọn bằng
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Rút gọn biểu thức với x ≥ 0 nhận được
Đáp án đúng là: A
Với x ≥ 0 ta có:
Biểu thức với a > 0 được rút gọn bằng
a3;
a;
1.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Cho đẳng thức với a > 0 và a ≠ 1. Khi đó α thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
(–1; 0);
(0; 1);
(–2; –1);
(–3; –2).
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Mà nên ∈ (–3; –2).
Rút gọn biểu thức (a > 0), ta được kết quả , trong đó m, n ∈ ℕ* và là phân số tối giản. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. 3m2 – 2n = 0;
B. m2 + n2 = 25;
C. m2 – n2 = 25;
D. 2m2 + n2 = 10.
3m2 – 2n = 0;
m2 + n2 = 25;
m2 – n2 = 25;
2m2 + n2 = 10.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Mà , trong đó m, n ∈ ℕ* và là phân số tối giản.
Suy ra m = 3, n = 4 và m2 + n2 = 25.
Biết 2x + 2–x = m với m ≥ 2. Giá trị của biểu thức M = 4x + 4–x là
M = m – 2;
M = m2 + 2;
M = m2 – 2;
M = m + 2.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 2x + 2–x = m nên m2 = (2x + 2–x)2 = 4x + 2 + 4–x.
Suy ra 4x + 4–x = m2 – 2.
Biểu thức rút gọn của (với a > 0, a ≠ 1) có dạng . Khi đó m – n bằng bao nhiêu?
–1;
1;
–3;
3.
Đáp án đúng là: D
Cho a > 0, b > 0. Biểu thức được rút gọn bằng
ab;
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Cho x, y là các số thực dương khác 1. Biểu thức sau được rút gọn bằng
Đáp án đúng là: A
P = \({x^{\frac{1}{3}}}\).
P = \[{x^{\frac{4}{3}}}\].
P = \({x^{\frac{2}{3}}}\).
P = x3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Chuyển căn bậc ba về lũy thừa với số mũ hữu tỉ, ta có \(\sqrt[3]{x} = {x^{\frac{1}{3}}}\).
Sử dụng tính chất nhân hai lũy thừa cùng cơ số: P = \({x^1} \cdot {x^{\frac{1}{3}}} = {x^{1 + \frac{1}{3}}} = {x^{\frac{4}{3}}}\).
P = a5.
P = a3.
P = a.
P = a-2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Rút gọn tử số: \({a^{\sqrt 3 + 1}} \cdot {a^{2 - \sqrt 3 }} = {a^{\sqrt 3 + 1 + 2 - \sqrt 3 }}\) = a3.
Rút gọn mẫu số: \({\left( {{a^{\sqrt 2 - 2}}} \right)^{\sqrt 2 + 2}} = {a^{\left[ {\left( {\sqrt 2 - 2} \right)\left( {\sqrt 2 + 2} \right)} \right]}} = {a^{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} - {2^2}}} = {a^{2 - 4}}\) = a-2.
Thực hiện phép chia hai lũy thừa cùng cơ số: P = \(\frac{{{a^3}}}{{{a^{ - 2}}}} = {a^{3 - \left( { - 2} \right)}}\) = a5.
M = \({x^{\frac{1}{2}}}\).
M = \({x^{\frac{5}{6}}}\).
M = \({x^{\frac{3}{4}}}\).
M = \({x^{\frac{7}{8}}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Thực hiện biến đổi từ trong ra ngoài, ta có:
\(x \cdot \sqrt x = {x^1} \cdot {x^{\frac{1}{2}}} = {x^{\frac{3}{2}}}\)⇒ \(\sqrt[3]{{{x^{\frac{3}{2}}}}} = {\left( {{x^{\frac{3}{2}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\) ⇒ \(x \cdot {x^{\frac{1}{2}}} = {x^{\frac{3}{2}}}\).
⇒ \(\sqrt {{x^{\frac{3}{2}}}} = {\left( {{x^{\frac{3}{2}}}} \right)^{\frac{1}{2}}} = {x^{\frac{3}{4}}}\).
K = a – b.
K = a + b.
K = a + b – \(4\sqrt {ab} \).
K = (a + b)2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Chuyển lũy thừa số mũ hữu tỉ về dạng căn thức: \({a^{\frac{1}{2}}} = \sqrt a \) và \({b^{\frac{1}{2}}} = \sqrt b \).
Ta có: \({\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}} \right)^2} = {\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} = a - 2\sqrt {ab} + b\).
⇒ K = \(\left( {a - 2\sqrt {ab} + b} \right) + 2\sqrt {ab} \) = a + b.
A = a – 1
A = a4 – 1
A = a
A = 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đặt nhân tử chung ở tử số: \({a^{\frac{4}{3}}} - {a^{\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {{a^1} - 1} \right) = {a^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {a - 1} \right)\).
⇒ A = \(\frac{{{a^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {a - 1} \right)}}{{{a^{\frac{1}{3}}}}}\) = a – 1.
Cho x và y là các số thực dương, m và n là các số thực tùy ý. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề biểu diễn tính chất lũy thừa sau:
xm ∙ xn = xmn
\(\frac{{{x^m}}}{{{x^n}}}\) = xm-n
(xm)n = xm+n
(x ∙ y)n = xn ∙ yn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Theo quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta phải cộng các số mũ xm ∙ xn = xm+n.
b) Đúng. Tính chất chia hai lũy thừa cùng cơ số.
c) Sai. Theo quy tắc lũy thừa của lũy thừa, ta phải nhân các số mũ: (xm)n = xmn
d) Đúng. Tính chất lũy thừa của một tích.
Cho a là số thực dương, m và n là các số nguyên dương với n ≥ 2. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề biến đổi tương đương sau:
Căn bậc n của am bằng \({a^{\frac{n}{m}}}\)
\({a^{ - \frac{1}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt a }}\).
\(\sqrt[3]{{{a^2}}} \cdot \sqrt[4]{a} = {a^{\frac{{11}}{{12}}}}\).
\(\sqrt {a\sqrt a } = {a^{\frac{3}{4}}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. \(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{\frac{m}{n}}}\).
b) Đúng. \({a^{ - \frac{1}{2}}} = \frac{1}{{{a^{\frac{1}{2}}}}} = \frac{1}{{\sqrt a }}\) với a > 0.
c) Đúng. \(\sqrt[3]{{{a^2}}} \cdot {a^{\frac{1}{4}}} = {a^{\frac{2}{3}}} \cdot {a^{\frac{1}{4}}} = {a^{\left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{4}} \right)}} = {a^{\left( {\frac{{11}}{{12}}} \right)}}\).
d) Đúng. \(\sqrt {a\sqrt a } = \sqrt {a \cdot {a^{\frac{1}{2}}}} = \sqrt {{a^{\frac{3}{2}}}} = {\left( {{a^{\frac{3}{2}}}} \right)^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{3}{4}}}\).
Cho x và y là các số thực dương. Xét tính đúng/sai của các phép toán rút gọn số mũ vô tỉ sau:
\({x^{\sqrt 2 }} \cdot {x^{\sqrt 8 }}\) = x4.
\({\left( {{x^{\sqrt 3 }}} \right)^{\sqrt 3 }}\) = x3.
\(\frac{{{y^{\sqrt 5 }}}}{{{y^{2\sqrt 5 }}}} = {y^{ - \sqrt 5 }}\).
xπ ∙ yπ = (xy) 2π
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. \({x^{\sqrt 2 }} \cdot {x^{\sqrt 8 }} = {x^{\sqrt 2 + \sqrt 8 }} = {x^{\sqrt 2 + 2\sqrt 2 }} = {x^{3\sqrt 2 }}\).
b) Đúng. \({\left( {{x^{\sqrt 3 }}} \right)^{\sqrt 3 }} = {x^{\sqrt 3 \cdot \sqrt 3 }} = {x^3}\).
c) Đúng. \(\frac{{{y^{\sqrt 5 }}}}{{{y^{2\sqrt 5 }}}} = {y^{\sqrt 5 - 2\sqrt 5 }} = {y^{ - \sqrt 5 }}\).
d) Sai. Áp dụng tính chất lũy thừa của một tích, xπ ∙ yπ = (xy) π.
Xét tính đúng/sai của các mệnh đề rút gọn biểu thức vận dụng hằng đẳng thức với a > 0, b > 0:
\(\frac{{{a^{\sqrt 2 }} - {b^{\sqrt 2 }}}}{{{a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} - {b^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}}} = {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} + {b^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\).
\({a^{\frac{1}{3}}} + {b^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {{a^{\frac{2}{3}}} - {a^{\frac{1}{3}}} \cdot {b^{\frac{1}{3}}} + {b^{\frac{2}{3}}}} \right)\) = a + b.
\(\frac{{a - b}}{{{a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}}} = {a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}\).
\(\left( {{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}} \right) \cdot \left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right) = {a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Đặt u = \({a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\) và v = \({b^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\). Ta có:
\(\frac{{{u^2} - {v^2}}}{{u - v}} = \frac{{\left( {u - v} \right)\left( {u + v} \right)}}{{u - v}} = u + v = {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} + {b^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\).
b) Đúng. Đặt X = \({a^{\frac{1}{3}}}\) và Y = \({b^{\frac{1}{3}}}\), vế trái có dạng hằng đẳng thức:
(X + Y)(X2 - XY + Y2) = X3 + Y3 = \({\left( {{a^{\frac{1}{3}}}} \right)^3} + {\left( {{b^{\frac{1}{3}}}} \right)^3}\) = a + b.
c) Sai. Ta có:
\(\frac{{a - b}}{{{a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}}} = \frac{{\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}} \right)\left( {{a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}} \right)}}{{\left( {{a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}} \right)}} = {a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}\).
d) Đúng. Ta có:
\(\left( {{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}} \right)\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right) = {\left( {{a^{\frac{1}{4}}}} \right)^2} - {\left( {{b^{\frac{1}{4}}}} \right)^2} = {a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}\).
Cho x, y là các số thực dương. Xét tính đúng/sai của các phép rút gọn biểu thức chứa phân số và căn thức sau:
Biểu thức A = \(\frac{{{x^{\frac{5}{4}}} \cdot y + x \cdot {y^{\frac{5}{4}}}}}{{{x^{\frac{1}{4}}} + {y^{\frac{1}{4}}}}}\) có giá trị thu gọn bằng xy.
Biểu thức B = \({\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2} \cdot \left( {x + y + 2\sqrt {xy} } \right)\) có giá trị thu gọn bằng (x - y)2.
\(\sqrt[3]{{x \cdot \sqrt {{x^5}} }}\)= x.
\(\frac{{{x^{\sqrt 3 }}}}{{{x^{\sqrt 3 - 1}}}} = {x^{\sqrt 3 - 1}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. \(\frac{{{x^{\frac{5}{4}}} \cdot y + x \cdot {y^{\frac{5}{4}}}}}{{{x^{\frac{1}{4}}} + {y^{\frac{1}{4}}}}}\)=\(\frac{{xy\left( {{x^{\frac{1}{4}}} + {y^{\frac{1}{4}}}} \right)}}{{\left( {{x^{\frac{1}{4}}} + {y^{\frac{1}{4}}}} \right)}}\) = xy.
b) Đúng. B = \({\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2} \cdot \left( {x + y + 2\sqrt {xy} } \right)\) = \({\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2} \cdot {\left( {{x^{\frac{1}{2}}} + {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2}\)
= \({\left[ {\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)\left( {{x^{\frac{1}{2}}} + {y^{\frac{1}{2}}}} \right)} \right]^2} = {\left( {x - y} \right)^2}\).
c) Sai. \(\sqrt[3]{{x \cdot \sqrt {{x^5}} }}\) = \(\sqrt[3]{{x \cdot {x^{\frac{5}{2}}}}} = \sqrt[3]{{{x^{\frac{7}{2}}}}} = {x^{\frac{7}{6}}}\).
d) Sai. Theo quy tắc chia lũy thừa: \(\frac{{{x^{\sqrt 3 }}}}{{{x^{\sqrt 3 - 1}}}} = {x^{\sqrt 3 - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)}}\) = x1 = x.
Cho số thực dương x và x ≠ 1. Rút gọn biểu thức sau: P = \(\frac{{{x^{\frac{1}{3}}} - {x^{\frac{7}{3}}}}}{{{x^{\frac{1}{3}}} - {x^{\frac{4}{3}}}}} - \frac{{{x^{ - \frac{1}{3}}} - {x^{\frac{5}{3}}}}}{{{x^{ - \frac{1}{3}}} + {x^{\frac{2}{3}}}}}\) . Tính giá trị của biểu thức P khi x = 25.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 50
P = \(\frac{{{x^{\frac{1}{3}}} - {x^{\frac{7}{3}}}}}{{{x^{\frac{1}{3}}} - {x^{\frac{4}{3}}}}} - \frac{{{x^{ - \frac{1}{3}}} - {x^{\frac{5}{3}}}}}{{{x^{ - \frac{1}{3}}} + {x^{\frac{2}{3}}}}}\) = \(\frac{{{x^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {1 - {x^2}} \right)}}{{{x^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {1 - x} \right)}} - \frac{{{x^{ - \frac{1}{3}}} \cdot \left( {1 - {x^2}} \right)}}{{{x^{ - \frac{1}{3}}} \cdot \left( {1 + x} \right)}}\)
= \(\frac{{1 - {x^2}}}{{1 - x}} - \frac{{1 - {x^2}}}{{1 + x}} = \frac{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)}}{{1 - x}} - \frac{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)}}{{1 + x}} = 1 + x - \left( {1 - x} \right)\) = 2x.
Với x = 25, ta có giá trị của biểu thức là: P = 2 ∙ 25 = 50.
Cho số thực x > 0 thỏa mãn điều kiện \({x^{\frac{1}{2}}} + {x^{ - \frac{1}{2}}}\) = 3. Tính giá trị của biểu thức P = x2 + x-2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 47
\({x^{\frac{1}{2}}} + {x^{ - \frac{1}{2}}}\) = 3 ⇒ \({\left( {{x^{\frac{1}{2}}} + {x^{ - \frac{1}{2}}}} \right)^2} = {3^2}\) ⇒ \({x^1} + 2 \cdot {x^{\frac{1}{2}}} \cdot {x^{ - \frac{1}{2}}} + {x^{ - 1}} = 9\)
Do \({x^{\frac{1}{2}}} \cdot {x^{ - \frac{1}{2}}}\) = x0 = 1, phương trình trở thành x + x-1 + 2 = 9 ⇒ x + x-1 = 7.
⇒ (x + x-1)2 = 72 ⇒ x2 + 2 ∙ x ∙ x-1 + x-2 = 49
⇒ x2 + 2 + x-2 = 49 ⇒ x2 + x-2 = 47.
Cho số thực dương x. Rút gọn biểu thức K = \(\frac{{\sqrt[3]{{{x^2} \cdot \sqrt x }}}}{{\sqrt[4]{{x \cdot \sqrt[3]{x}}}}}\) ta được K = \({x^{\frac{a}{b}}}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị của tổng thức S = a + b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3
Biến đổi tử số về dạng số mũ hữu tỉ:
\(\sqrt[3]{{{x^2} \cdot {x^{\frac{1}{2}}}}} = \sqrt[3]{{{x^{\frac{5}{2}}}}} = {\left( {{x^{\frac{5}{2}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {x^{\frac{5}{6}}}\).
Biến đổi mẫu số về dạng số mũ hữu tỉ:
\(\sqrt[4]{{x \cdot \sqrt[3]{x}}} = \sqrt[4]{{{x^{\frac{4}{3}}}}} = {\left( {{x^{\frac{4}{3}}}} \right)^{\frac{1}{4}}} = {x^{\frac{1}{3}}}\).
Thực hiện phép chia hai lũy thừa cùng cơ số để thu gọn biểu thức K:
K = \(\frac{{{x^{\frac{5}{6}}}}}{{{x^{\frac{1}{3}}}}} = {x^{\left( {\frac{5}{6} - \frac{1}{3}} \right)}} = {x^{\frac{1}{2}}}\).
⇒ a = 1 và b = 2.
Giá trị của tổng cần tìm là: S = 1 + 2 = 3.
Cho biểu thức M = \(\frac{{{a^{\frac{1}{3}}} \cdot \sqrt b + {b^{\frac{1}{3}}} \cdot \sqrt a }}{{{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}}}\) với a > 0 và b > 0. Khi cho a = 64 và b = 8, hãy tính giá trị của biểu thức M.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 8
Ta có: \(\sqrt b = {b^{\frac{1}{2}}} = {b^{\frac{3}{6}}}\) và \(\sqrt a = {a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{3}{6}}}\).
⇒ Tử số: \({a^{\frac{2}{6}}} \cdot {b^{\frac{3}{6}}} + {b^{\frac{2}{6}}} \cdot {a^{\frac{3}{6}}} = {a^{\frac{2}{6}}} \cdot {b^{\frac{2}{6}}}\left( {{b^{\frac{1}{6}}} + {a^{\frac{1}{6}}}} \right)\).
Rút gọn phân thức: M = \(\frac{{{a^{\frac{1}{3}}} \cdot {b^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}} \right)}}{{\left( {{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}} \right)}} = \sqrt[3]{{ab}}\).
Thay giá trị a = 64 và b = 8 vào biểu thức đã rút gọn: M = \(\sqrt[3]{{64 \cdot 8}} = \sqrt[3]{{512}}\) = 8.
Cho biểu thức A = \(\frac{{{x^{\frac{3}{2}}} - 1}}{{{x^{\frac{1}{2}}} - 1}} - \frac{{{x^{\frac{3}{2}}} + 1}}{{{x^{\frac{1}{2}}} + 1}}\) với điều kiện x > 0 và x ≠ 1. Khi x = 9, giá trị của biểu thức A bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 6
Ta có: \({x^{\frac{3}{2}}} - 1 = {\left( {{x^{\frac{1}{2}}}} \right)^3} - {1^3} = \left( {{x^{\frac{1}{2}}} - 1} \right)\left( {x + {x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right)\).
\({x^{\frac{3}{2}}} + 1 = {\left( {{x^{\frac{1}{2}}}} \right)^3} + {1^3} = \left( {{x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right)\left( {x - {x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right)\).
⇒ A = \(\left( {x + {x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right) - \left( {x - {x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right) = 2{x^{\frac{1}{2}}} = 2\sqrt x \).
Thay x = 9 vào biểu thức đã rút gọn ⇒ A = \(2\sqrt 9 \) = 2 ∙ 3 = 6.








