Bài tập Sử dụng tính chất lũy thừa để biến đổi, rút gọn các biểu thức chứa biến lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Sử dụng tính chất lũy thừa để biến đổi, rút gọn các biểu thức chứa biến lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1147 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a là một số thực dương. Biểu thức a23.a dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là

a73;

a76;

a53;

a13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: a23.a=a23.a12=a23+12=a76.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức Q=x2x33  với x > 0 được rút gọn bằng

x53;

x76;

x13;

x56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: Q=x2x33=x2.x3213=x2+3213=x7213=x72.13=x76.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức x3 với x ≥ 0 nhận được

x6;

x15;

x5;

x25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với x ≥ 0 ta có: x3=x2⋅3=x6.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức  N=a3.1a3−1 với a > 0 được rút gọn bằng

1a;

a3;

a;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: N=a3.1a3−1=a3.a−13−1=a3.a−1.3−1

=a3.a1−3=a3+1−3=a.

           
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đẳng thức a2a3a3=aα  với a > 0 và a ≠ 1. Khi đó α thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

(–1; 0);

(0; 1);

(–2; –1);

(–3; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: a2a3a3=a2.a1213a3=a2+1213a3=a5213a3=a52.13a3=a56a3=a56−3=a−136.

Mà  a2a3a3=aα nên α=−136 ∈ (–3; –2).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức A=a83.a73a5.a−34 (a > 0), ta được kết quả A=amn, trong đó m, n ∈ ℕ* và mn là phân số tối giản. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. 3m2 – 2n = 0;

B. m2 + n2 = 25;

C. m2 – n2 = 25;

D. 2m2 + n2 = 10.

3m2 – 2n = 0;

m2 + n2 = 25;

m2 – n2 = 25;

2m2 + n2 = 10.

Xem đáp án

Đáp án  đúng là: B

Ta có: A=a83.a73a5.a−34=a83.a73a5.a−34=a83+73a5−34=a5a174=a5−174=a34.

Mà A=amn , trong đó m, n ∈ ℕ* và mn là phân số tối giản.

Suy ra m = 3, n = 4 và m2 + n2 = 25.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết 2x + 2–x = m với m ≥ 2. Giá trị của biểu thức M = 4x + 4–x là

M = m – 2;

M = m2 + 2;

M = m2 – 2;

M = m + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 2x + 2–x = m nên m2 = (2x + 2–x)2 = 4x + 2 + 4–x.

Suy ra 4x + 4–x = m2 – 2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức rút gọn của B=a12+2a+2a12+1−a12−2a−1.a12+1a (với a > 0, a ≠ 1) có dạng B=ma+n. Khi đó m – n bằng bao nhiêu?

–1;

1;

–3;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a > 0, b > 0. Biểu thức K=a13b+b13aa6+b6 được rút gọn bằng

ab;

ab;

ab3;

a3+b3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: K=a13b+b13aa6+b6=a13b12+b13a12a16+b16

=a13b13b16+a16a16+b16=a13b13=ab3.

               

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x, y là các số thực dương khác 1. Biểu thức sau H=x22−y23x2−y32+1 được rút gọn bằng

2x2x2−y3;

x2x2−y3;

x2x2+y3;

2x2x2+y3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho x là số thực dương. Rút gọn biểu thức P = \(x \cdot \sqrt[3]{x}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

P = \({x^{\frac{1}{3}}}\).

P = \[{x^{\frac{4}{3}}}\].

P = \({x^{\frac{2}{3}}}\).

P = x3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Chuyển căn bậc ba về lũy thừa với số mũ hữu tỉ, ta có \(\sqrt[3]{x} = {x^{\frac{1}{3}}}\).

Sử dụng tính chất nhân hai lũy thừa cùng cơ số: P = \({x^1} \cdot {x^{\frac{1}{3}}} = {x^{1 + \frac{1}{3}}} = {x^{\frac{4}{3}}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho a là số thực dương. Rút gọn biểu thức P = \[\frac{{{a^{\sqrt 3 + 1}} \cdot {a^{2 - \sqrt 3 }}}}{{{{\left( {{a^{\sqrt 2 - 2}}} \right)}^{\sqrt 2 + 2}}}}\].

P = a5.

P = a3.

P = a.

P = a-2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Rút gọn tử số: \({a^{\sqrt 3 + 1}} \cdot {a^{2 - \sqrt 3 }} = {a^{\sqrt 3 + 1 + 2 - \sqrt 3 }}\) = a3.

Rút gọn mẫu số: \({\left( {{a^{\sqrt 2 - 2}}} \right)^{\sqrt 2 + 2}} = {a^{\left[ {\left( {\sqrt 2 - 2} \right)\left( {\sqrt 2 + 2} \right)} \right]}} = {a^{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} - {2^2}}} = {a^{2 - 4}}\) = a-2.

Thực hiện phép chia hai lũy thừa cùng cơ số: P = \(\frac{{{a^3}}}{{{a^{ - 2}}}} = {a^{3 - \left( { - 2} \right)}}\) = a5.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho x là số thực dương. Rút gọn biểu thức M = \(\sqrt {x \cdot \sqrt[3]{{x \cdot \sqrt x }}} \) về dạng lũy thừa M = \({x^{\frac{m}{n}}}\) (với m/n là phân số tối giản).

M = \({x^{\frac{1}{2}}}\).

M = \({x^{\frac{5}{6}}}\).

M = \({x^{\frac{3}{4}}}\).

M = \({x^{\frac{7}{8}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thực hiện biến đổi từ trong ra ngoài, ta có:

\(x \cdot \sqrt x = {x^1} \cdot {x^{\frac{1}{2}}} = {x^{\frac{3}{2}}}\)⇒ \(\sqrt[3]{{{x^{\frac{3}{2}}}}} = {\left( {{x^{\frac{3}{2}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\) ⇒ \(x \cdot {x^{\frac{1}{2}}} = {x^{\frac{3}{2}}}\).

⇒ \(\sqrt {{x^{\frac{3}{2}}}} = {\left( {{x^{\frac{3}{2}}}} \right)^{\frac{1}{2}}} = {x^{\frac{3}{4}}}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho a và b là hai số thực dương. Rút gọn biểu thức K = \({\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}} \right)^2} + 2\sqrt {ab} \).

K = a – b.

K = a + b.

K = a + b – \(4\sqrt {ab} \).

K = (a + b)2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Chuyển lũy thừa số mũ hữu tỉ về dạng căn thức: \({a^{\frac{1}{2}}} = \sqrt a \) và \({b^{\frac{1}{2}}} = \sqrt b \).

Ta có: \({\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}} \right)^2} = {\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} = a - 2\sqrt {ab} + b\).

⇒ K = \(\left( {a - 2\sqrt {ab} + b} \right) + 2\sqrt {ab} \) = a + b.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho a là số thực dương, a ≠ 1. Rút gọn phân thức A = \(\frac{{{a^{\frac{4}{3}}} - {a^{\frac{1}{3}}}}}{{{a^{\frac{1}{3}}}}}\).

A = a – 1

A = a4 – 1

A = a

A = 1

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đặt nhân tử chung ở tử số: \({a^{\frac{4}{3}}} - {a^{\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {{a^1} - 1} \right) = {a^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {a - 1} \right)\).

⇒ A = \(\frac{{{a^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {a - 1} \right)}}{{{a^{\frac{1}{3}}}}}\) = a – 1.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x và y là các số thực dương, m và n là các số thực tùy ý. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề biểu diễn tính chất lũy thừa sau:

a

xm ∙ xn = xmn

ĐúngSai
b

\(\frac{{{x^m}}}{{{x^n}}}\) = xm-n

ĐúngSai
c

(xm)n = xm+n

ĐúngSai
d

(x ∙ y)n = xn ∙ yn

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

a) Sai. Theo quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta phải cộng các số mũ xm ∙ xn = xm+n.

b) Đúng. Tính chất chia hai lũy thừa cùng cơ số.

c) Sai. Theo quy tắc lũy thừa của lũy thừa, ta phải nhân các số mũ: (xm)n = xmn

d) Đúng. Tính chất lũy thừa của một tích.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho a là số thực dương, m và n là các số nguyên dương với n ≥ 2. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề biến đổi tương đương sau:

a

Căn bậc n của am bằng \({a^{\frac{n}{m}}}\)

ĐúngSai
b

\({a^{ - \frac{1}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt a }}\).

ĐúngSai
c

\(\sqrt[3]{{{a^2}}} \cdot \sqrt[4]{a} = {a^{\frac{{11}}{{12}}}}\).

ĐúngSai
d

\(\sqrt {a\sqrt a } = {a^{\frac{3}{4}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.               d) Đúng.

a) Sai. \(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{\frac{m}{n}}}\).

b) Đúng. \({a^{ - \frac{1}{2}}} = \frac{1}{{{a^{\frac{1}{2}}}}} = \frac{1}{{\sqrt a }}\) với a > 0.

c) Đúng. \(\sqrt[3]{{{a^2}}} \cdot {a^{\frac{1}{4}}} = {a^{\frac{2}{3}}} \cdot {a^{\frac{1}{4}}} = {a^{\left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{4}} \right)}} = {a^{\left( {\frac{{11}}{{12}}} \right)}}\).

d) Đúng. \(\sqrt {a\sqrt a } = \sqrt {a \cdot {a^{\frac{1}{2}}}} = \sqrt {{a^{\frac{3}{2}}}} = {\left( {{a^{\frac{3}{2}}}} \right)^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{3}{4}}}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x và y là các số thực dương. Xét tính đúng/sai của các phép toán rút gọn số mũ vô tỉ sau:

a

\({x^{\sqrt 2 }} \cdot {x^{\sqrt 8 }}\) = x4.

ĐúngSai
b

\({\left( {{x^{\sqrt 3 }}} \right)^{\sqrt 3 }}\) = x3.

ĐúngSai
c

\(\frac{{{y^{\sqrt 5 }}}}{{{y^{2\sqrt 5 }}}} = {y^{ - \sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
d

xπ ∙ yπ = (xy) 2π

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.               c) Đúng.               d) Sai.

a) Sai. \({x^{\sqrt 2 }} \cdot {x^{\sqrt 8 }} = {x^{\sqrt 2 + \sqrt 8 }} = {x^{\sqrt 2 + 2\sqrt 2 }} = {x^{3\sqrt 2 }}\).

b) Đúng. \({\left( {{x^{\sqrt 3 }}} \right)^{\sqrt 3 }} = {x^{\sqrt 3 \cdot \sqrt 3 }} = {x^3}\).

c) Đúng. \(\frac{{{y^{\sqrt 5 }}}}{{{y^{2\sqrt 5 }}}} = {y^{\sqrt 5 - 2\sqrt 5 }} = {y^{ - \sqrt 5 }}\).

d) Sai. Áp dụng tính chất lũy thừa của một tích, xπ ∙ yπ = (xy) π.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng/sai của các mệnh đề rút gọn biểu thức vận dụng hằng đẳng thức với a > 0, b > 0:

a

\(\frac{{{a^{\sqrt 2 }} - {b^{\sqrt 2 }}}}{{{a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} - {b^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}}} = {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} + {b^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\).

ĐúngSai
b

\({a^{\frac{1}{3}}} + {b^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {{a^{\frac{2}{3}}} - {a^{\frac{1}{3}}} \cdot {b^{\frac{1}{3}}} + {b^{\frac{2}{3}}}} \right)\) = a + b.

ĐúngSai
c

\(\frac{{a - b}}{{{a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}}} = {a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}\).

ĐúngSai
d

\(\left( {{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}} \right) \cdot \left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right) = {a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Đặt u = \({a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\) và v = \({b^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\). Ta có:

\(\frac{{{u^2} - {v^2}}}{{u - v}} = \frac{{\left( {u - v} \right)\left( {u + v} \right)}}{{u - v}} = u + v = {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} + {b^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\).

b) Đúng. Đặt X = \({a^{\frac{1}{3}}}\) và Y = \({b^{\frac{1}{3}}}\), vế trái có dạng hằng đẳng thức:

(X + Y)(X2 - XY + Y2) = X3 + Y3 = \({\left( {{a^{\frac{1}{3}}}} \right)^3} + {\left( {{b^{\frac{1}{3}}}} \right)^3}\) = a + b.

c) Sai. Ta có:

\(\frac{{a - b}}{{{a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}}} = \frac{{\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}} \right)\left( {{a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}} \right)}}{{\left( {{a^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{2}}}} \right)}} = {a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}\).

d) Đúng. Ta có:

\(\left( {{a^{\frac{1}{4}}} - {b^{\frac{1}{4}}}} \right)\left( {{a^{\frac{1}{4}}} + {b^{\frac{1}{4}}}} \right) = {\left( {{a^{\frac{1}{4}}}} \right)^2} - {\left( {{b^{\frac{1}{4}}}} \right)^2} = {a^{\frac{1}{2}}} - {b^{\frac{1}{2}}}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x, y là các số thực dương. Xét tính đúng/sai của các phép rút gọn biểu thức chứa phân số và căn thức sau:

a

Biểu thức A = \(\frac{{{x^{\frac{5}{4}}} \cdot y + x \cdot {y^{\frac{5}{4}}}}}{{{x^{\frac{1}{4}}} + {y^{\frac{1}{4}}}}}\) có giá trị thu gọn bằng xy.

ĐúngSai
b

Biểu thức B = \({\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2} \cdot \left( {x + y + 2\sqrt {xy} } \right)\) có giá trị thu gọn bằng (x - y)2.

ĐúngSai
c

\(\sqrt[3]{{x \cdot \sqrt {{x^5}} }}\)= x.

ĐúngSai
d

\(\frac{{{x^{\sqrt 3 }}}}{{{x^{\sqrt 3 - 1}}}} = {x^{\sqrt 3 - 1}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. \(\frac{{{x^{\frac{5}{4}}} \cdot y + x \cdot {y^{\frac{5}{4}}}}}{{{x^{\frac{1}{4}}} + {y^{\frac{1}{4}}}}}\)=\(\frac{{xy\left( {{x^{\frac{1}{4}}} + {y^{\frac{1}{4}}}} \right)}}{{\left( {{x^{\frac{1}{4}}} + {y^{\frac{1}{4}}}} \right)}}\) = xy.

b) Đúng. B = \({\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2} \cdot \left( {x + y + 2\sqrt {xy} } \right)\) = \({\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2} \cdot {\left( {{x^{\frac{1}{2}}} + {y^{\frac{1}{2}}}} \right)^2}\)

= \({\left[ {\left( {{x^{\frac{1}{2}}} - {y^{\frac{1}{2}}}} \right)\left( {{x^{\frac{1}{2}}} + {y^{\frac{1}{2}}}} \right)} \right]^2} = {\left( {x - y} \right)^2}\).

c) Sai. \(\sqrt[3]{{x \cdot \sqrt {{x^5}} }}\) = \(\sqrt[3]{{x \cdot {x^{\frac{5}{2}}}}} = \sqrt[3]{{{x^{\frac{7}{2}}}}} = {x^{\frac{7}{6}}}\).

d) Sai. Theo quy tắc chia lũy thừa: \(\frac{{{x^{\sqrt 3 }}}}{{{x^{\sqrt 3 - 1}}}} = {x^{\sqrt 3 - \left( {\sqrt 3 - 1} \right)}}\) = x1 = x.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho số thực dương x và x ≠ 1. Rút gọn biểu thức sau: P = \(\frac{{{x^{\frac{1}{3}}} - {x^{\frac{7}{3}}}}}{{{x^{\frac{1}{3}}} - {x^{\frac{4}{3}}}}} - \frac{{{x^{ - \frac{1}{3}}} - {x^{\frac{5}{3}}}}}{{{x^{ - \frac{1}{3}}} + {x^{\frac{2}{3}}}}}\) . Tính giá trị của biểu thức P khi x = 25.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 50

P = \(\frac{{{x^{\frac{1}{3}}} - {x^{\frac{7}{3}}}}}{{{x^{\frac{1}{3}}} - {x^{\frac{4}{3}}}}} - \frac{{{x^{ - \frac{1}{3}}} - {x^{\frac{5}{3}}}}}{{{x^{ - \frac{1}{3}}} + {x^{\frac{2}{3}}}}}\) = \(\frac{{{x^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {1 - {x^2}} \right)}}{{{x^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {1 - x} \right)}} - \frac{{{x^{ - \frac{1}{3}}} \cdot \left( {1 - {x^2}} \right)}}{{{x^{ - \frac{1}{3}}} \cdot \left( {1 + x} \right)}}\)

= \(\frac{{1 - {x^2}}}{{1 - x}} - \frac{{1 - {x^2}}}{{1 + x}} = \frac{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)}}{{1 - x}} - \frac{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)}}{{1 + x}} = 1 + x - \left( {1 - x} \right)\) = 2x.

Với x = 25, ta có giá trị của biểu thức là: P = 2 ∙ 25 = 50.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho số thực x > 0 thỏa mãn điều kiện \({x^{\frac{1}{2}}} + {x^{ - \frac{1}{2}}}\) = 3. Tính giá trị của biểu thức P = x2 + x-2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 47

\({x^{\frac{1}{2}}} + {x^{ - \frac{1}{2}}}\) = 3 ⇒ \({\left( {{x^{\frac{1}{2}}} + {x^{ - \frac{1}{2}}}} \right)^2} = {3^2}\) ⇒ \({x^1} + 2 \cdot {x^{\frac{1}{2}}} \cdot {x^{ - \frac{1}{2}}} + {x^{ - 1}} = 9\)

Do \({x^{\frac{1}{2}}} \cdot {x^{ - \frac{1}{2}}}\) = x0 = 1, phương trình trở thành x + x-1 + 2 = 9 ⇒ x + x-1 = 7.

⇒ (x + x-1)2 = 72 ⇒ x2 + 2 ∙ x ∙ x-1 + x-2 = 49

⇒ x2 + 2 + x-2 = 49 ⇒ x2 + x-2 = 47.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho số thực dương x. Rút gọn biểu thức K = \(\frac{{\sqrt[3]{{{x^2} \cdot \sqrt x }}}}{{\sqrt[4]{{x \cdot \sqrt[3]{x}}}}}\) ta được K = \({x^{\frac{a}{b}}}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị của tổng thức S = a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Biến đổi tử số về dạng số mũ hữu tỉ:

\(\sqrt[3]{{{x^2} \cdot {x^{\frac{1}{2}}}}} = \sqrt[3]{{{x^{\frac{5}{2}}}}} = {\left( {{x^{\frac{5}{2}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {x^{\frac{5}{6}}}\).

Biến đổi mẫu số về dạng số mũ hữu tỉ:

\(\sqrt[4]{{x \cdot \sqrt[3]{x}}} = \sqrt[4]{{{x^{\frac{4}{3}}}}} = {\left( {{x^{\frac{4}{3}}}} \right)^{\frac{1}{4}}} = {x^{\frac{1}{3}}}\).

Thực hiện phép chia hai lũy thừa cùng cơ số để thu gọn biểu thức K:

K = \(\frac{{{x^{\frac{5}{6}}}}}{{{x^{\frac{1}{3}}}}} = {x^{\left( {\frac{5}{6} - \frac{1}{3}} \right)}} = {x^{\frac{1}{2}}}\).

⇒ a = 1 và b = 2.

Giá trị của tổng cần tìm là: S = 1 + 2 = 3.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức M = \(\frac{{{a^{\frac{1}{3}}} \cdot \sqrt b + {b^{\frac{1}{3}}} \cdot \sqrt a }}{{{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}}}\) với a > 0 và b > 0. Khi cho a = 64 và b = 8, hãy tính giá trị của biểu thức M.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 8

Ta có: \(\sqrt b = {b^{\frac{1}{2}}} = {b^{\frac{3}{6}}}\) và \(\sqrt a = {a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{3}{6}}}\).

⇒ Tử số: \({a^{\frac{2}{6}}} \cdot {b^{\frac{3}{6}}} + {b^{\frac{2}{6}}} \cdot {a^{\frac{3}{6}}} = {a^{\frac{2}{6}}} \cdot {b^{\frac{2}{6}}}\left( {{b^{\frac{1}{6}}} + {a^{\frac{1}{6}}}} \right)\).

Rút gọn phân thức: M = \(\frac{{{a^{\frac{1}{3}}} \cdot {b^{\frac{1}{3}}} \cdot \left( {{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}} \right)}}{{\left( {{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}} \right)}} = \sqrt[3]{{ab}}\).

Thay giá trị a = 64 và b = 8 vào biểu thức đã rút gọn: M = \(\sqrt[3]{{64 \cdot 8}} = \sqrt[3]{{512}}\) = 8.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức A = \(\frac{{{x^{\frac{3}{2}}} - 1}}{{{x^{\frac{1}{2}}} - 1}} - \frac{{{x^{\frac{3}{2}}} + 1}}{{{x^{\frac{1}{2}}} + 1}}\) với điều kiện x > 0 và x ≠ 1. Khi x = 9, giá trị của biểu thức A bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

Ta có: \({x^{\frac{3}{2}}} - 1 = {\left( {{x^{\frac{1}{2}}}} \right)^3} - {1^3} = \left( {{x^{\frac{1}{2}}} - 1} \right)\left( {x + {x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right)\).

\({x^{\frac{3}{2}}} + 1 = {\left( {{x^{\frac{1}{2}}}} \right)^3} + {1^3} = \left( {{x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right)\left( {x - {x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right)\).

⇒ A = \(\left( {x + {x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right) - \left( {x - {x^{\frac{1}{2}}} + 1} \right) = 2{x^{\frac{1}{2}}} = 2\sqrt x \).

Thay x = 9 vào biểu thức đã rút gọn ⇒ A = \(2\sqrt 9 \) = 2 ∙ 3 = 6.