Bài tập Bài toán lãi suất – dân số lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Bà Hà gửi tiết kiệm ngân hàng Vietcombank số tiền 50 triệu đồng với lãi suất 0,79% một tháng. Tính số tiền cả vốn lẫn lãi bà Hà nhận được sau 2 năm? (làm tròn đến hàng nghìn)
60 393 000;
50 793 000;
50 790 000;
59 480 000.
Đáp án đúng là: A
Theo bài ra ta có: Số tiền gốc ban đầu P = 50 000 000 đồng;
Lãi suất mỗi tháng r = 0,79% = 0,007 9;
Số kì hạn N = 2.12 = 24 tháng.
Số tiền cả gốc lẫn lãi bà Hà nhận được sau 2 năm với 0,79% một tháng là
A = 50 000 000.(1 + 0,79%)24 = 50 000 000.( 1 + 0,007 9)24 ≈ 60 393 000 (đồng).
Bạn Lan gửi 1 500 USD với lãi suất 1,02% một quý. Hỏi sau một năm số tiền lãi bạn Lan nhận được là bao nhiêu USD? (làm tròn đến hàng đơn vị)
295 USD;
62 USD;
60 USD;
285 USD.
Đáp án đúng là: B
Theo bài ra ta có: Số tiền gốc ban đầu P = 1 500 USD;
Lãi suất mỗi quý (3 tháng) r = 1,02% = 0,0102;
Số kì hạn N = 12 : 3 = 4 quý.
Số tiền cả gốc lẫn lãi bạn Lan nhận được sau 1 năm là
A =1 500.(1 + 1,02%)4 = 1 500.( 1 + 0,046)4 ≈ 1 562 (USD).
Số tiền lãi bạn Lan nhận được sau 1 năm là
A – P = 1 562 – 1 500 = 62 (USD).
Hãy cho biết lãi suất tiết kiệmlà bao nhiêu một năm nếu bạn gửi 15,625 triệu đồng, sau 3 năm rút được cả vốn lẫn lãi số tiền là 19,683 triệu đồng?
9%;
8%;
0,75%;
Đáp án đúng là: B
Theo bài ra ta có: Số tiền gốc ban đầu P = 15,625 triệu đồng
Tổng số tiền cả gốc lẫn lãi sau 3 năm A = 19,683 triệu đồng;
Số kì hạn N = 3 năm.
Áp dụng công thức tính tổng số tiền cả gốc lẫn lại nhận được sau 3 năm với lãi suất r một năm ta có:
19,683 = 15,625.(1 + r)3 ⇔ (1 + r)3 = 1,259 712 ⇔ 1 + r = 1,08 ⇔ r = 0,08 = 8%.
Vậy lãi suất tiết kiệmlà 8% một năm.
Anh Thành trúng vé số giải thưởng 125 triệu đồng, sau khi trích ra 20% số tiền để chiêu đãi bạn bè và làm từ thiện, anh gửi số tiền còn lại vào ngân hàng với lãi suất 0,31% một tháng. Dự kiến 9 năm sau, anh rút tiền cả vốn lẫn lãi cho con gái vào đại học. Hỏi khi đó anh Thành rút được bao nhiêu tiền? (làm tròn đến hàng nghìn)
144 980 000;
103 144 000;
181 225 000;
139 694 000
Đáp án đúng là: D
Số tiền anh Thành gửi vào ngân hàng là 125.80% = 100 (triệu đồng).
Theo bài ra ta có: Số tiền gốc ban đầu P = 100 000 000 đồng;
Lãi suất mỗi tháng r = 0,31% = 0,003 1;
Số kì hạn N = 9.12 = 108 tháng.
Số tiền cả gốc lẫn lãi anh Thành rút được sau 9 năm là
A = 100 000 000.( 1 + 0,003 1)108 ≈ 139 694 000 (đồng).
Bà An gửi tiết kiệm 53 triệu đồng theo kì hạn 3 tháng. Sau 2 năm, bà ấy nhận được số tiền cả gốc và lãi là 61 triệu đồng. Hỏi lãi suất ngân hàng là bao nhiêu một tháng (làm tròn đến hàng phần nghìn)?
0,018;
0,073;
0,006;
0,019.
Đáp án đúng là: C
Mỗi quý là 3 tháng nên 2 năm có 8 quý.
Theo bài ra ta có: Số tiền gốc ban đầu P = 53 triệu đồng
Tổng số tiền cả gốc lẫn lãi sau 8 quý A = 61 triệu đồng;
Số kì hạn N = 8 quý.
Áp dụng công thức tính tổng số tiền cả gốc lẫn lại nhận được sau 2 năm (8 quý) với lãi suất r một quý ta có:
61 = 53.(1 + r)8 ⇔ (1 + r)8 =
(do r > 0)
.
Vì một quý là 3 tháng nên lãi suất một tháng là một tháng là .
Tính đến đầu năm 2011, dân số toàn tỉnh Bình Phước đạt gần 905300, mức tăng dân số là 1,37% mỗi năm. Dân số tỉnh Bình Phước đến hết năm 2025 là
1 050 761;
1 110 284;
1 095 279;
1 078 936.
Đáp án đúng là: B
Theo bài ra ta có: Số dân năm 2011 X0 = 905 300 người;
Tỉ lệ tăng dân số mỗi năm r = 1,37% = 0,013 7.
Số năm N = 15 năm.
Dân số tỉnh Bình Phước đến hết năm 2025 là
X = 905 300.(1 + 0,013 7)15 ≈ 1 110 284 (người).
Dân số thế giới cuối năm 2020, ước tính 7,82 tỉ người. Hỏi với mức tăng trưởng dân số 1,05% mỗi năm thì cuối năm 2030 dân số thế giới là bao nhiêu?
8,94 tỉ người;
8,68 tỉ người;
8,93 tỉ người;
8,10 tỉ người.
Đáp án đúng là: B
Theo bài ra ta có: Số dân năm 2020 X0 = 7,82 tỉ người;
Tỉ lệ tăng dân số mỗi năm r = 1,05% = 0,010 5;
Số năm N = 10 năm.
Dân số thế giới đến cuối năm 2030 là
X = 7,82.(1 + 0,010 5)10 ≈ 8,68 tỉ người.
Tới cuối năm 2013, dân số Nhật Bản đã giảm 0,17% xuống còn 127298000 người. Hỏi với tốc độ giảm dân số như vậy thì đến cuối năm 2025 dân số Nhật Bản còn bao nhiêu người?
129 919 298 người;
155 837 874 người;
103 624 821 người;
124 725 265 người.
Đáp án đúng là: D
Theo bài ra ta có: Số dân năm 2013 X0 = 127298000người;
Tỉ lệ giảm dân số mỗi năm r = 0,17% = 0,001 7;
Số năm N = 12 năm.
Dân số Nhật Bản đến cuối năm 2025 là
X = 127298000.(1 – 0,001 7)12 ≈ 124 725 265 (người).
Theo kết quả cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số Hà Nội là8053663 người. Nếu trung bình mỗi năm dân số của Hà Nội tăng 2,2% thì đến ngày 1 tháng 4 năm 2029 thì dân số Hà Nội là bao nhiêu người?
8 232 608 người;
10 456 930 người;
9 796 061 người;
10 011 575 người.
Đáp án đúng là: D
Theo bài ra ta có: Số dân năm 2019 X0 = 8053663 người;
Tỉ lệ tăng dân số mỗi năm r = 2,2% = 0,022;
Số năm N = 10 năm.
Đến ngày 1 tháng 4 năm 2029 thì dân số Hà Nội là
X = 8053663.(1 + 0,022)10 ≈ 10 011 575 (người).
Tính đến đầu năm 2011, dân số toàn tỉnh Bình Phước đạt gần 905 300, mức tăng dân số là 1,37% mỗi năm. Tỉnh thực hiện tốt chủ trương 100% trẻ em đúng độ tuổi đều vào lớp 1. Đến năm học 2024 – 2025 ngành giáo dục của tỉnh cần chuẩn bị bao nhiêu phòng học cho học sinh lớp 1, mỗi phòng dành cho 35 học sinh? (Giả sử trong năm sinh của lứa học sinh vào lớp 1 đó toàn tỉnh có 2 400 người chết, số trẻ tử vong trước 6 tuổi không đáng kể)
458;
222;
459;
221.
Đáp án đúng là: A
Chỉ những em sinh năm 2018 mới đủ tuổi đi học (6 tuổi) vào lớp 1 năm học 2024– 2025.
Áp dụng công thức X = X0 (1 + r )N để tính dân số năm 2018 và 2017.
Dân số năm 2018 với X0 = 905 300, r = 1,37% = 0,0137, N = 8 là:
X2018 = 905 300.(1 + 0,0137)8
Dân số năm 2017 với X0 = 905 300, r = 1,37% = 0,0137, N = 7 là:
X2017 = 905 300.(1 + 0,0137)7
Số trẻ vào lớp 1 là:
905 300.(1 + 0,0137)8 – 905 300.(1 + 0,0137)7 + 2 400 ≈ 1 6042 người.
Số phòng học cần chuẩn bị là: 1 6042 : 35 ≈ 458 phòng.
Bác Minh gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng kì hạn 1 năm với lãi suất 6%/năm. Giả sử lãi suất không thay đổi và bác Minh không rút lãi ra. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) bác Minh thu được sau 3 năm (làm tròn đến hàng nghìn).
118 000 000 đồng.
119 000 000 đồng.
119 102 000 đồng.
120 000 000 đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức lãi kép A = P(1+ r)N.
Với P = 100 000 000; r = 6% = 0,06; N = 3.
Số tiền bác Minh thu được sau 3 năm là:
A = 100 000 000 ∙ (1 + 0,06)3 = 119 101 600 đồng.
Làm tròn đến hàng nghìn ta được 119 102 000 đồng.
Một người muốn có 121 triệu đồng sau 2 năm gửi tiết kiệm kì hạn 1 năm với lãi suất 10%/năm theo hình thức lãi kép. Hỏi người đó phải gửi số tiền vốn ban đầu là bao nhiêu (giả sử lãi suất không đổi trong suốt thời gian gửi)?
100 triệu đồng.
110 triệu đồng.
105 triệu đồng.
95 triệu đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức lãi kép A = P(1 + r)N.
Ta có A = 121, r = 10% = 0,1; N = 2.
Suy ra P = \(\frac{A}{{{{\left( {1 + r} \right)}^N}}}\) = \(\frac{{121}}{{{{\left( {1 + 0,1} \right)}^2}}} = \frac{{121}}{{1,21}}\) = 100.
Vậy người đó phải gửi 100 triệu đồng.
Dân số của một quốc gia năm 2020 là 90 triệu người. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của quốc gia đó là 1,5%/năm. Giả sử tỉ lệ tăng này không đổi, hỏi dự kiến đến năm 2025 dân số của quốc gia này là khoảng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười triệu)?
96,5 triệu người.
97,0 triệu người.
98,2 triệu người.
96,9 triệu người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Thời gian từ năm 2020 đến 2025 là N = 5 năm.
Áp dụng công thức tăng trưởng A = P(1 + r)N.
Ta có P = 90, r = 1,5% = 0,015.
Dân số dự kiến năm 2025 là: A = 90 ∙ (1 + 0,015)5 = 96,953... triệu người.
Làm tròn đến hàng phần mười ta được 97,0 triệu người.
Chị Lan gửi 50 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn 1 năm, lãi suất 8%/năm. Giả sử lãi suất không đổi, sau 2 năm chị Lan thu được tổng số tiền lãi là bao nhiêu?
8,00 triệu đồng.
8,16 triệu đồng.
8,24 triệu đồng.
8,32 triệu đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Tổng số tiền (cả gốc và lãi) sau 2 năm là: A = 50 ∙ (1 + 0,08)2 = 58,32 triệu đồng.
Tổng số tiền lãi chị Lan thu được là: 58,32 – 50 = 8,32 triệu đồng.
Bác A gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn 1 năm, lãi suất 7%/năm theo hình thức lãi kép. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) bác A thu được vượt quá 140 triệu đồng? (Giả sử lãi suất không thay đổi trong suốt quá trình gửi).
4 năm.
5 năm.
6 năm.
7 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Gọi n (năm) là số năm bác A gửi tiền (n ∈ N*).
Tổng số tiền thu được sau n năm là: A = 100 ∙ (1 + 0,07)n = 100 ∙ (1,07)n (triệu đồng).
Yêu cầu bài toán: 100 ∙ (1,07)n > 140 ⇔ (1,07)n > 1,4.
Ta có:
Với n = 4 : (1,07)4 ≈ 1,3108 < 1,4
Với n = 5 : (1,07)5 ≈ 1,4026 > 1,4
Vậy sau ít nhất 5 năm thì số tiền thu được sẽ vượt quá 140 triệu đồng.
P là số tiền lãi thu được sau kì hạn.
r là lãi suất mỗi kì hạn.
Số tiền lãi người gửi có được sau N kì là A - P.
Bản chất của lãi kép là tiền lãi của kì hạn trước được cộng vào vốn để tính lãi cho kì hạn tiếp theo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. P là số tiền vốn ban đầu người đó gửi, không phải tiền lãi.
b) Đúng. r là lãi suất của mỗi kì hạn.
c) Đúng. Số tiền lãi bằng tổng tiền thu được (A) trừ đi số tiền gốc ban đầu (P).
d) Đúng. Đây là định nghĩa của hình thức tính lãi kép định kì.
Số tiền lãi theo Hình thức 1 sau 1 năm là 6 triệu đồng.
Nếu gửi theo Hình thức 2, sau 1 năm bác An phải trải qua 12 kì hạn tính lãi.
Số tiền thu được theo Hình thức 2 sau 1 năm là 100 ∙ (1 + 0,005)12 triệu đồng.
Hình thức 1 mang lại nhiều tiền lãi hơn Hình thức 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Lãi Hình thức 1 sau 1 năm: 100 ∙ 6% = 6 triệu đồng.
b) Đúng. Kì hạn 1 tháng thì 1 năm (12 tháng) sẽ có N = 12 kì hạn.
c) Đúng. A = 100 ∙ (1 + 0,5%)12 = 100 ∙ (1 + 0,005)12.
d) Sai. Số tiền lãi Hình thức 2 là 100 ∙ (1,005)12 – 100 = 6,167... triệu đồng, lớn hơn 6 triệu đồng của Hình thức 1 ⇒ Hình thức 2 có lợi hơn.
Dân số của một tỉnh A năm 2022 là 2 triệu người, mức tăng dân số không đổi là 1%/năm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Dân số năm 2023 là 2,02 triệu người.
Dân số năm 2024 là 2,04 triệu người.
Công thức tính dân số sau n năm kể từ 2022 là S = 2 ∙ (1,01)n (triệu người).
Đến năm 2032 (sau 10 năm), dân số tỉnh A sẽ vượt qua 2,2 triệu người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Dân số 2023 (sau 1 năm) là 2 ∙ (1 + 0,01) = 2,02 triệu người.
b) Sai. Dân số 2024 (sau 2 năm) là 2 ∙ (1,01)2 = 2,0402 triệu người.
c) Đúng. Công thức tổng quát: Pn = P ∙ (1 + r)n = 2 ∙ (1,01)n.
d) Đúng. Dân số năm 2032 là 2 ∙ (1,01)10 = 2,209... triệu người > 2,2 triệu người.
Anh Bình gửi tiết kiệm P đồng kì hạn 1 quý (3 tháng), lãi suất r/quý. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Sau 1 năm, số kì hạn tính lãi là 3 kì.
Sau 1 năm, tổng số tiền (cả gốc và lãi) thu được là P(1 + r)4.
Nếu không rút lãi, sau 2 năm số tiền lãi là P(1 + r)8 - P.
Nếu r = 2% = 0,02, sau 1 năm tổng số tiền gấp 1,08 lần tiền gốc ban đầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. 1 năm có 12 tháng nên số quý là 12 : 3 = 4. Số kì hạn N = 4.
b) Đúng. Tổng số tiền sau 1 năm (4 kì hạn) là P(1 + r)4.
c) Đúng. Sau 2 năm, tổng số kì hạn tính lãi là 2 ∙ 4 = 8 (kì hạn).
Theo công thức lãi kép, tổng số tiền (cả gốc lẫn lãi) thu được sau 2 năm (tức 8 kì hạn) là:
P(1+r)8.
⇒ Số tiền lãi thu được bằng tổng số tiền trừ đi số tiền gốc ban đầu: P(1+r)8 – P.
d) Đúng. Tỉ lệ số tiền sau 1 năm so với gốc là (1 + 0,02)4 = 1,08243 ≈ 1,08.
Công thức này áp dụng tính chất của lũy thừa với số mũ nguyên.
Sau 1 năm, giá trị xe còn 900 triệu đồng.
Sau 3 năm, giá trị xe còn 700 triệu đồng.
Sau 2 năm, giá trị xe bị giảm đi 190 triệu đồng so với lúc mua.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Công thức tính khấu hao có cấu trúc tương tự bài toán tăng trưởng nhưng cơ số nhỏ hơn 1.
b) Đúng. V1 = 1000 ∙ (1 - 0,1) = 900 triệu đồng.
c) Sai. V3 = 1000 ∙ (1 - 0,1)3 = 1000 ∙ (0,9)3 = 729 triệu đồng.
d) Đúng. V2 = 1000 ∙ (0,9)2 = 810 triệu đồng. Số tiền giảm là 1000 - 810 = 190 triệu.
Bác Cường gửi tiết kiệm 50 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm theo hình thức lãi kép kì hạn 1 năm. Hỏi sau 2 năm bác Cường nhận được tổng cộng bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến một chữ số phần thập phân).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 58,3
Áp dụng công thức: A = P(1 + r)N = 50 ∙ (1 + 0,08)2 = 50 ∙ 1,1664 ≈ 58,3.
Để có 169 triệu đồng sau 2 năm gửi tiết kiệm kì hạn 1 năm với lãi suất không đổi, một người đã phải gửi số tiền gốc là 100 triệu đồng. Hỏi mức lãi suất hàng năm của ngân hàng là bao nhiêu phần trăm? (Chỉ điền số phần trăm, không ghi kí hiệu %)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 30
Ta có: 100 ∙ (1 + r)2 = 169
⇒ (1 + r)2 = 1,69 ⇒ 1 + r = 1,3 ⇒ r = 0,3 = 30%.
Một người gửi vào ngân hàng 200 triệu đồng kì hạn 1 năm với lãi suất 6%/năm. Sau đúng 1 năm, do ngân hàng thay đổi chính sách nên lãi suất tăng lên thành 7%/năm cho kì hạn tiếp theo. Người này không rút tiền ra và để ngân hàng tự động gia hạn thêm 1 năm nữa. Hỏi sau tổng cộng 2 năm gửi, người đó nhận về tổng số tiền cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 227
Số tiền sau năm thứ nhất (kì hạn 1 năm, lãi suất 6%):
A1 = 200 ∙ (1 + 0,06) = 212 triệu đồng.
Số tiền này trở thành vốn gốc cho năm thứ hai (lại gửi kì hạn 1 năm, lãi suất mới là 7%): A2 = 212 ∙ (1 + 0,07) = 226,84 triệu đồng ≈ 227 triệu đồng.
Một người gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép. Trong 2 năm đầu, người đó gửi với kì hạn 1 năm, lãi suất 6%/năm. Ngay sau đó, người này chuyển sang gửi kì hạn 1 quý (3 tháng) với lãi suất 1,6%/quý trong 3 năm tiếp theo. Giả sử người đó không rút lãi trong suốt quá trình gửi, tính tổng số tiền người đó nhận được sau 5 năm (kết quả tính theo đơn vị triệu đồng, làm tròn đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 136
Giai đoạn 1 (2 năm đầu): Kì hạn 1 năm, số kì hạn n = 2, lãi suất 6%. Số tiền thu được sau 2 năm đầu là: A1 = 100 ∙ (1 + 0,06)2 = 112,36 (triệu đồng).
Giai đoạn 2 (3 năm tiếp theo): Số tiền A1 trở thành tiền vốn. Kì hạn 1 quý, 1 năm có 4 quý nên 3 năm có số kì hạn là n = 3 ∙ 4 = 12 kì hạn. Lãi suất 1,6%/kì hạn.
Tổng số tiền thu được sau 5 năm là:
A2 = 112,36 ∙ (1 + 0,016)12 ≈ 112,36 ∙ 1,2098 ≈ 135,933 (triệu đồng).
Làm tròn đến hàng đơn vị ta được 136 triệu đồng.
Một nhà đầu tư có 200 triệu đồng và muốn gửi tiết kiệm trong 2 năm. Nhà đầu tư này đứng trước hai sự lựa chọn: Phương án thứ nhất là gửi kì hạn 1 năm với lãi suất 7%/năm theo hình thức lãi kép. Phương án thứ hai là gửi kì hạn 1 quý (3 tháng) với lãi suất 1,7%/quý theo hình thức lãi kép. Hỏi sau 2 năm, phương án một sẽ đem lại cho nhà đầu tư số tiền nhiều hơn phương án hai bao nhiêu triệu đồng (làm tròn đến hai chữ số thập phân)?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 0,11
Tính theo Phương án một:
Kì hạn 1 năm, số kì hạn n = 2, lãi suất r = 7% = 0,07.
Số tiền thu được sau 2 năm là: A1 = 200 ∙ (1 + 0,07)2 = 228,98 triệu đồng.
Tính theo Phương án hai:
Kì hạn 1 quý (3 tháng). Vì 1 năm có 4 quý ⇒ 2 năm có số kì hạn là n = 2 ∙ 4 = 8 kì hạn.
Lãi suất r = 1,7% = 0,017.
Số tiền thu được sau 2 năm là: A2 = 200 ∙ (1 + 0,017)8 ≈ 228,87 triệu đồng.
Số tiền chênh lệch giữa hai phương án là: A1 – A2 = 228,98 - 228,87 = 0,11 triệu đồng.
Vậy phương án 1 đem lại nhiều tiền hơn phương án 2 là 0,11 triệu đồng.








