Bài tập So sánh các biểu thức chứa lũy thừa lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập So sánh các biểu thức chứa lũy thừa lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1149 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a, m, n là các số thực. Mệnh đề nào sau đây đúng?

am < an ⇔ m < n;

am > an ⇔ m > n;

Nếu a < b thì am < an ⇔ m > 0;

0 < a < 1, am > an ⇔ m < n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất hailũy thừa cùng cơ số ta có: 0 < a < 1, am > an ⇔ m < n.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu a3<a2 thì

a > 1;

a < 1;

0 < a < 1;

a > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do a3<a2 và 3>2 suy ra 0 < a < 1.

Vậy nếu  a3<a2  thì 0 < a < 1.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nhỏ hơn 1 trong các số dưới đây là

(0,7)2 024;

(0,7)–2 024;

(1,7)2 024;

(2,7)2 024.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu a  > 1 thì

a−3>1a5;

a−3<1a5;

a−3≤1a5;

a−3=1a5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do 3<5 và với a > 1 nên a3<a5 hay 1a3>1a5.

Mà1a3=a−3 nên  a−3>1a5.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho (0,25π)α > (0,25π)β. Kết luận nào sau đây đúng?

α.β = 1;

α > β;

α + β = 0;

α < β.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do 0 < 0,25π < 1 nên (0,25π)α > (0,25π)β⇔α < β.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu 2a>3a thì

a > 1;

a < 0;

0 < a < 1;

a > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do 0<2<3 nên  2a>3a⇔a<0.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu 2−3a−1<2+3 thì:

a > 0;

a > 1;

a < 1;

a < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu a−32<a23 thì

a > 1;

a < 0;

0 < a < 1;

a > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do −32<23 nên a−32<a23⇔a>1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu 2a−2110<a+2110 thì khẳng định nào sau đây đúng?

a > 4;

a < 4;

1 < a < 4;

0 < a < 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do 110>0  nên để 2a−2110<a+2110 thì 0 < 2a – 2 < a + 2 ⇔ 1 < a < 4. 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện nào của m để m−1−23>(m−1)−32?

0 < m < 1;

m > 1;

1 < m < 2

m > 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: −23=−12  và −32=−18  nên −23>−32.

Để m−1−23>(m−1)−32 thì m – 1 > 1 ⇔ m > 2.

Vậy với m > 2 thì m−1−23>(m−1)−32.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thực m, n thỏa mãn m < n. Khẳng định nào sau đây là sai?

\({\left( {\sqrt 2 } \right)^m}\) < \({\left( {\sqrt 2 } \right)^n}\).

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^m}\) > \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^n}\).

\({\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^m}\) < \({\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^n}\).

\({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^m}\) > \({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^n}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Dựa vào tính chất so sánh hai lũy thừa cùng cơ số:

Với cơ số a = \(\sqrt 2 \) > 1, do m < n nên \({\left( {\sqrt 2 } \right)^m}\) < \({\left( {\sqrt 2 } \right)^n}\). (A đúng)

Với cơ số a = \(\frac{1}{3}\) < 1, do m < n nên \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^m}\) > \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^n}\). (B đúng)

Với cơ số a = \(\frac{\pi }{4}\) < 1 (vì π ≈ 3,14), do m < n nên \({\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^m}\) > \({\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^n}\). (C sai)

Với cơ số a = \(\sqrt 3 \) - 1 < 1 (vì \(\sqrt 3 \) ≈ 1,732), do m < n nên \({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^m}\) > \({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^n}\). (D đúng)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho số thực a dương, a khác 1. Biết \({a^{\sqrt 3 }}\) > \({a^{\sqrt 5 }}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

a > 1.

0 < a < 1.

a > 0.

a có thể nhận mọi giá trị dương.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt 3 \) < \(\sqrt 5 \) mà \({a^{\sqrt 3 }}\) > \({a^{\sqrt 5 }}\). Suy ra 0 < a < 1.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số (0,25)-1; \({\left( {0,25} \right)^{\frac{1}{2}}}\); (0,25)2; (0,25)-2, số lớn nhất là:

(0,25)-1.

\({\left( {0,25} \right)^{\frac{1}{2}}}\).

(0,25)2.

(0,25)-2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có 0,25 = \(\frac{1}{4}\). Tiến hành cụ thể giá trị của từng số được cho trong đề bài:

\({\left( {0,25} \right)^{ - 1}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - 1}} = {4^1} = 4\)

\({\left( {0,25} \right)^{\frac{1}{2}}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{\frac{1}{2}}} = \sqrt {\frac{1}{4}} = \frac{1}{2} = 0,5\)

\({\left( {0,25} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{1}{{16}} = 0,0625\)

\({\left( {0,25} \right)^{ - 2}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - 2}} = {4^2} = 16\)

So sánh các kết quả, ta có: 16 > 4 > 0,5 > 0,0625

⇒ (0,25)-2 là số lớn nhất.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So sánh hai số x = \({2^{\sqrt 5 }}\) và y = \({4^{\sqrt 2 }}\).

x > y.

x < y.

x = y.

Không thể so sánh được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: y = \({4^{\sqrt 2 }}\) = \({\left( {{2^2}} \right)^{\sqrt 2 }} = {2^{2\sqrt 2 }} = {2^{\sqrt 8 }}\).

Vì 5 < 8 ⇒ \(\sqrt 5 < \sqrt 8 \).

Mặt khác, cơ số 2 > 1 nên \({2^{\sqrt 5 }}\) < \({2^{\sqrt 8 }}\) ⇒ x < y.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số thực dương a, b thỏa mãn \({a^{\sqrt 2 }}\) < \({b^{\sqrt 2 }}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

a < b.

a > b.

a = b.

a và b không thể so sánh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất cơ bản của lũy thừa: Với hai số thực dương a, b và số mũ thực m > 0, ta luôn có am < bm khi a < b.

Áp dụng tính chất trên với số mũ m = \(\sqrt 2 \) > 0, giả thiết đề bài cho \({a^{\sqrt 2 }}\) < \({b^{\sqrt 2 }}\) ⇒ a < b.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho cơ số a = \(\sqrt 5 - 2\). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

a là số thực thỏa mãn 0 < a < 1.

ĐúngSai
b

\({a^{\sqrt 2 }}\) < \({a^{\sqrt 3 }}\).

ĐúngSai
c

a-2 > a-1.

ĐúngSai
d

a0,5 > 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                   c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Do \(\sqrt 5 \) ≈ 2,236 nên a = \(\sqrt 5 - 2\) ≈ 0,236 ⇒ 0 < a < 1.

b) Sai. Vì 0 < a < 1 và số mũ \(\sqrt 2 < \sqrt 3 \) nên \({a^{\sqrt 2 }}\) > \({a^{\sqrt 3 }}\).

c) Đúng. Vì 0 < a < 1 và số mũ -2 < -1 nên a-2 > a-1.

d) Sai. Vì 0 < a < 1 và 0,5 > 0 nên a0,5 < a0 = 1.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng/sai của các so sánh sau:

a

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{1}{3}}}\) < \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{1}{4}}}\).

ĐúngSai
b

\({\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^{\sqrt 2 }}\)> \({\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^{\sqrt 3 }}\).

ĐúngSai
c

\({\left( {\sqrt 3 } \right)^{ - 1,5}}\)< \({\left( {\sqrt 3 } \right)^{ - 1,2}}\).

ĐúngSai
d

\({27^{\sqrt 2 }}\) > \({9^{\sqrt 3 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                  c) Đúng.              d) Đúng.

a) Đúng. Cơ số \(\frac{1}{2}\) < 1, số mũ \(\frac{1}{3}\) > \(\frac{1}{4}\) nên \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{1}{3}}}\) < \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{1}{4}}}\).

b) Sai. Cơ số \(\frac{\pi }{3}\) > 1 (do π > 3), số mũ \(\sqrt 2 \) < \(\sqrt 3 \) nên \({\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^{\sqrt 2 }}\)< \({\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^{\sqrt 3 }}\).

c) Đúng. Cơ số \(\sqrt 3 \) > 1, số mũ -1,5 < -1,2 nên \({\left( {\sqrt 3 } \right)^{ - 1,5}}\)< \({\left( {\sqrt 3 } \right)^{ - 1,2}}\).

d) Đúng. \({27^{\sqrt 2 }} = {3^{3\sqrt 2 }} = {3^{\sqrt {18} }};{9^{\sqrt 3 }} = {3^{2\sqrt 3 }} = {3^{\sqrt {12} }}\).

Vì 18 > 12 nên \[\sqrt {18} \] > \(\sqrt {12} \), mà cơ số 3 > 1 nên \({3^{\sqrt {18} }}\) > \({3^{\sqrt {12} }}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai số a, b dương và khác 1 thỏa mãn aπ > a3 và \[{b^{\sqrt 2 }} < {b^{\sqrt 3 }}\]. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: 
a

a > 1.

ĐúngSai
b

0 < b < 1.

ĐúngSai
c

\({a^{\sqrt 5 }}\) > a2.

ĐúngSai
d

b-2 < b-3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                   c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Từ aπ > a3 và π > 3 (cùng chiều) ⇒ a > 1.

b) Sai. Từ \[{b^{\sqrt 2 }} < {b^{\sqrt 3 }}\] và \(\sqrt 2 \) < \(\sqrt 3 \) (cùng chiều) ⇒ b > 1.

c) Đúng. Vì a > 1 và \(\sqrt 5 \) > 2 nên \({a^{\sqrt 5 }}\) > a2.

d) Sai. Vì b > 1 và -2 > -3 nên b-2 > b-3.

19. Đúng sai
• 1 điểm
Xét biểu thức f(x) = \({\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^x}\) và g(x) = \({\left( {\sqrt 2 + 1} \right)^x}\). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: 
a

Với mọi số thực x > 0 thì f(x) < 1.

ĐúngSai
b

Với mọi số thực x < 0 thì g(x) < 1.

ĐúngSai
c

f(2) > g(-2).

ĐúngSai
d

f(x) ∙ g(x) = 1 với mọi số thực x.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

Nhận xét: Cơ số của f(x) là u = \(\sqrt 2 - 1\) < 1. Cơ số của g(x) là v = \(\sqrt 2 + 1\) > 1.

Ta có u ∙ v = (\(\sqrt 2 - 1\))(\(\sqrt 2 + 1\)) = 2 – 1 = 1. Do đó v = u-1.

a) Đúng. Vì 0 < u < 1 nên khi x > 0 ta có ux < u0 = 1.

b) Đúng. Vì v > 1 nên khi x < 0 ta có vx < v0 = 1.

c) Sai. Ta có g(-2) = v-2 = (u-1)-2 = u2 = f(2). Vậy f(2) = g(-2).

d) Đúng. f(x) ∙ g(x) = \({\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^x}\)∙ \({\left( {\sqrt 2 + 1} \right)^x}\) = \({\left[ {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\left( {\sqrt 2 + 1} \right)} \right]^x}\) = 1x = 1.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số thực x thỏa mãn x > 0. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Nếu xπ < xe thì 0 < x < 1.

ĐúngSai
b

Nếu \({\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 2 }}\) > \({\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 3 }}\) thì 1 < x < 2.

ĐúngSai
c

Nếu \({x^{ - \sqrt 5 }}\) < \({x^{ - \sqrt 3 }}\) thì x > 1.

ĐúngSai
d

Tồn tại số thực dương x ≠ 1 sao cho \({x^{\sqrt 2 }}\) = \({x^{\sqrt 3 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Do π > e, giả thiết cho: xπ < xe  ⇒ cơ số x phải thỏa mãn điều kiện 0 < x < 1.

b) Đúng. Ta có \(\sqrt 2 < \sqrt 3 \), mà giả thiết cho \({\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 2 }}\) > \({\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 3 }}\) ⇒ 0 < x - 1 < 1.

⇒ 1 < x < 2.

c) Đúng. Ta có \( - \sqrt 5 < - \sqrt 3 \), mà giả thiết cho \({x^{ - \sqrt 5 }}\) < \({x^{ - \sqrt 3 }}\) ⇒ x > 1.

d) Sai. Nếu \({x^{\sqrt 2 }}\) = \({x^{\sqrt 3 }}\) thì \(\frac{{{x^{\sqrt 3 }}}}{{{x^{\sqrt 2 }}}}\) = 1 ⇒ \({x^{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}\) = 1.

Vì số mũ \(\sqrt 3 - \sqrt 2 \) ≠ 0 ⇒ x = 1. Trái với điều kiện x ≠  1.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x lớn nhất thỏa mãn (0,2)x > 25.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: -3

Ta có: \(25 = \frac{1}{{0,04}} = \frac{1}{{{{0,2}^2}}} = {0,2^{ - 2}}\).

Điều kiện đã cho trở thành: (0,2)x > (0,2)-2

Áp dụng tính chất so sánh hai lũy thừa cùng cơ số (do 0 < 0,2 < 1), ta suy ra: x < -2.

Số nguyên lớn nhất nhỏ hơn -2 là -3.

22. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên n thỏa mãn (2,5)n < (0,4)-3?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Ta có 2,5 = \(\frac{5}{2}\). Và 0,4 = \(\frac{2}{5}\) = \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^{ - 1}}\).

Khi đó: \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^n}\) < \({\left[ {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^{ - 1}}} \right]^{ - 3}}\) hay \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^n}\) < \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^3}\).

Áp dụng tính chất so sánh hai lũy thừa cùng cơ số (do cơ số \(\frac{5}{2}\) > 1), suy ra: n < 3.

Các số tự nhiên n thỏa mãn điều kiện này là 0; 1 và 2.

Vậy có tất cả 3 số tự nhiên.

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x thuộc đoạn [-5; 5] thỏa mãn điều kiện \({3^{{x^2} - 4x}}\) ≤ 1?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Ta có: 1 = 30.

⇒ \({3^{{x^2} - 4x}}\) ≤  30.

Áp dụng tính chất so sánh hai lũy thừa cùng cơ số (do cơ số 3 > 1), ta suy ra: x2 – 4x ≤ 0

⇔ 0 ≤ x ≤ 4.

Vì x là số nguyên nên x thuộc tập hợp {0; 1; 2; 3; 4}.

Tất cả 5 giá trị này đều nằm trong đoạn [-5; 5].

Vậy có tất cả 5 số nguyên x thỏa mãn.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba biểu thức a = \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - \sqrt 5 }}\); b = \({3^{\sqrt 3 }}\); c = \({\left( {\frac{1}{9}} \right)^{ - 1}}\). Có bao nhiêu biểu thức có giá trị lớn hơn 9?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Ta có:

a = \({\left( {{3^{ - 1}}} \right)^{ - \sqrt 5 }} = {3^{\sqrt 5 }}\)

b = \({3^{\sqrt 3 }}\)

c = (3-2)-1 = 32

Vì \(\sqrt 5 > 2\), \(\sqrt 3 < 2\) ⇒ \({3^{\sqrt 3 }} < {3^2} < {3^{\sqrt 5 }}\). Mà 32 = 9

⇒ b < 9, c = 9, a > 9 ⇒ Chỉ có 1 biểu thức có giá trị lớn hơn 9.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên dương x nhỏ nhất thỏa mãn \({8^{\sqrt x }}\) > \({4^{\sqrt {x + 1} }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Đưa hai vế về cùng cơ số 2:

Vế trái: \({8^{\sqrt x }}\) = \({\left( {{2^3}} \right)^{\sqrt x }} = {2^{3\sqrt x }}\).

Vế phải: \({4^{\sqrt {x + 1} }}\) = \({\left( {{2^2}} \right)^{\sqrt {x + 1} }} = {2^{2\sqrt {x + 1} }}\).

Khi đó: \({2^{3\sqrt x }}\) > \({2^{2\sqrt {x + 1} }}\). Vì cơ số 2 > 1 nên: \(3\sqrt x \) > \(2\sqrt {x + 1} \).

Bình phương hai vế (do x là số dương nên hai vế đều dương): 9x > 4(x + 1)

Hay 9x > 4x + 4 ⇔ 5x > 4 ⇔ x > 0,8.

Số nguyên dương x nhỏ nhất lớn hơn 0,8 chính là 1.