Bài tập So sánh các biểu thức chứa lũy thừa lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho a, m, n là các số thực. Mệnh đề nào sau đây đúng?
am < an ⇔ m < n;
am > an ⇔ m > n;
Nếu a < b thì am < an ⇔ m > 0;
0 < a < 1, am > an ⇔ m < n.
Đáp án đúng là: D
Theo tính chất hailũy thừa cùng cơ số ta có: 0 < a < 1, am > an ⇔ m < n.
Nếu thì
a > 1;
a < 1;
0 < a < 1;
a > 0.
Đáp án đúng là: C
Do và suy ra 0 < a < 1.
Vậy nếu thì 0 < a < 1.
Số nhỏ hơn 1 trong các số dưới đây là
(0,7)2 024;
(0,7)–2 024;
(1,7)2 024;
(2,7)2 024.
Đáp án đúng là: A
Nếu a > 1 thì
Đáp án đúng là: A
Do và với a > 1 nên hay
Mànên
Cho (0,25π)α > (0,25π)β. Kết luận nào sau đây đúng?
α.β = 1;
α > β;
α + β = 0;
α < β.
Đáp án đúng là: D
Do 0 < 0,25π < 1 nên (0,25π)α > (0,25π)β⇔α < β.
Nếu thì
a > 1;
a < 0;
0 < a < 1;
a > 0.
Đáp án đúng là: B
Do nên
Nếu thì:
a > 0;
a > 1;
a < 1;
a < 0.
Đáp án đúng là: A
Nếu thì
a > 1;
a < 0;
0 < a < 1;
a > 0.
Đáp án đúng là: A
Do nên
Nếu thì khẳng định nào sau đây đúng?
a > 4;
a < 4;
1 < a < 4;
0 < a < 1.
Đáp án đúng là: C
Do nên để thì 0 < 2a – 2 < a + 2 ⇔ 1 < a < 4.
Điều kiện nào của m để ?
0 < m < 1;
m > 1;
1 < m < 2
m > 2.
Đáp án đúng là: D
Ta có: và nên
Để thì m – 1 > 1 ⇔ m > 2.
Vậy với m > 2 thì
Cho các số thực m, n thỏa mãn m < n. Khẳng định nào sau đây là sai?
\({\left( {\sqrt 2 } \right)^m}\) < \({\left( {\sqrt 2 } \right)^n}\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^m}\) > \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^n}\).
\({\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^m}\) < \({\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^n}\).
\({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^m}\) > \({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^n}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Dựa vào tính chất so sánh hai lũy thừa cùng cơ số:
Với cơ số a = \(\sqrt 2 \) > 1, do m < n nên \({\left( {\sqrt 2 } \right)^m}\) < \({\left( {\sqrt 2 } \right)^n}\). (A đúng)
Với cơ số a = \(\frac{1}{3}\) < 1, do m < n nên \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^m}\) > \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^n}\). (B đúng)
Với cơ số a = \(\frac{\pi }{4}\) < 1 (vì π ≈ 3,14), do m < n nên \({\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^m}\) > \({\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^n}\). (C sai)
Với cơ số a = \(\sqrt 3 \) - 1 < 1 (vì \(\sqrt 3 \) ≈ 1,732), do m < n nên \({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^m}\) > \({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^n}\). (D đúng)
a > 1.
0 < a < 1.
a > 0.
a có thể nhận mọi giá trị dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sqrt 3 \) < \(\sqrt 5 \) mà \({a^{\sqrt 3 }}\) > \({a^{\sqrt 5 }}\). Suy ra 0 < a < 1.
(0,25)-1.
\({\left( {0,25} \right)^{\frac{1}{2}}}\).
(0,25)2.
(0,25)-2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có 0,25 = \(\frac{1}{4}\). Tiến hành cụ thể giá trị của từng số được cho trong đề bài:
\({\left( {0,25} \right)^{ - 1}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - 1}} = {4^1} = 4\)
\({\left( {0,25} \right)^{\frac{1}{2}}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{\frac{1}{2}}} = \sqrt {\frac{1}{4}} = \frac{1}{2} = 0,5\)
\({\left( {0,25} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{1}{{16}} = 0,0625\)
\({\left( {0,25} \right)^{ - 2}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - 2}} = {4^2} = 16\)
So sánh các kết quả, ta có: 16 > 4 > 0,5 > 0,0625
⇒ (0,25)-2 là số lớn nhất.
x > y.
x < y.
x = y.
Không thể so sánh được.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: y = \({4^{\sqrt 2 }}\) = \({\left( {{2^2}} \right)^{\sqrt 2 }} = {2^{2\sqrt 2 }} = {2^{\sqrt 8 }}\).
Vì 5 < 8 ⇒ \(\sqrt 5 < \sqrt 8 \).
Mặt khác, cơ số 2 > 1 nên \({2^{\sqrt 5 }}\) < \({2^{\sqrt 8 }}\) ⇒ x < y.
a < b.
a > b.
a = b.
a và b không thể so sánh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Theo tính chất cơ bản của lũy thừa: Với hai số thực dương a, b và số mũ thực m > 0, ta luôn có am < bm khi a < b.
Áp dụng tính chất trên với số mũ m = \(\sqrt 2 \) > 0, giả thiết đề bài cho \({a^{\sqrt 2 }}\) < \({b^{\sqrt 2 }}\) ⇒ a < b.
a là số thực thỏa mãn 0 < a < 1.
\({a^{\sqrt 2 }}\) < \({a^{\sqrt 3 }}\).
a-2 > a-1.
a0,5 > 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Do \(\sqrt 5 \) ≈ 2,236 nên a = \(\sqrt 5 - 2\) ≈ 0,236 ⇒ 0 < a < 1.
b) Sai. Vì 0 < a < 1 và số mũ \(\sqrt 2 < \sqrt 3 \) nên \({a^{\sqrt 2 }}\) > \({a^{\sqrt 3 }}\).
c) Đúng. Vì 0 < a < 1 và số mũ -2 < -1 nên a-2 > a-1.
d) Sai. Vì 0 < a < 1 và 0,5 > 0 nên a0,5 < a0 = 1.
Xét tính đúng/sai của các so sánh sau:
\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{1}{3}}}\) < \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{1}{4}}}\).
\({\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^{\sqrt 2 }}\)> \({\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^{\sqrt 3 }}\).
\({\left( {\sqrt 3 } \right)^{ - 1,5}}\)< \({\left( {\sqrt 3 } \right)^{ - 1,2}}\).
\({27^{\sqrt 2 }}\) > \({9^{\sqrt 3 }}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Cơ số \(\frac{1}{2}\) < 1, số mũ \(\frac{1}{3}\) > \(\frac{1}{4}\) nên \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{1}{3}}}\) < \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{1}{4}}}\).
b) Sai. Cơ số \(\frac{\pi }{3}\) > 1 (do π > 3), số mũ \(\sqrt 2 \) < \(\sqrt 3 \) nên \({\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^{\sqrt 2 }}\)< \({\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^{\sqrt 3 }}\).
c) Đúng. Cơ số \(\sqrt 3 \) > 1, số mũ -1,5 < -1,2 nên \({\left( {\sqrt 3 } \right)^{ - 1,5}}\)< \({\left( {\sqrt 3 } \right)^{ - 1,2}}\).
d) Đúng. \({27^{\sqrt 2 }} = {3^{3\sqrt 2 }} = {3^{\sqrt {18} }};{9^{\sqrt 3 }} = {3^{2\sqrt 3 }} = {3^{\sqrt {12} }}\).
Vì 18 > 12 nên \[\sqrt {18} \] > \(\sqrt {12} \), mà cơ số 3 > 1 nên \({3^{\sqrt {18} }}\) > \({3^{\sqrt {12} }}\).
a > 1.
0 < b < 1.
\({a^{\sqrt 5 }}\) > a2.
b-2 < b-3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Từ aπ > a3 và π > 3 (cùng chiều) ⇒ a > 1.
b) Sai. Từ \[{b^{\sqrt 2 }} < {b^{\sqrt 3 }}\] và \(\sqrt 2 \) < \(\sqrt 3 \) (cùng chiều) ⇒ b > 1.
c) Đúng. Vì a > 1 và \(\sqrt 5 \) > 2 nên \({a^{\sqrt 5 }}\) > a2.
d) Sai. Vì b > 1 và -2 > -3 nên b-2 > b-3.
Với mọi số thực x > 0 thì f(x) < 1.
Với mọi số thực x < 0 thì g(x) < 1.
f(2) > g(-2).
f(x) ∙ g(x) = 1 với mọi số thực x.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
Nhận xét: Cơ số của f(x) là u = \(\sqrt 2 - 1\) < 1. Cơ số của g(x) là v = \(\sqrt 2 + 1\) > 1.
Ta có u ∙ v = (\(\sqrt 2 - 1\))(\(\sqrt 2 + 1\)) = 2 – 1 = 1. Do đó v = u-1.
a) Đúng. Vì 0 < u < 1 nên khi x > 0 ta có ux < u0 = 1.
b) Đúng. Vì v > 1 nên khi x < 0 ta có vx < v0 = 1.
c) Sai. Ta có g(-2) = v-2 = (u-1)-2 = u2 = f(2). Vậy f(2) = g(-2).
d) Đúng. f(x) ∙ g(x) = \({\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^x}\)∙ \({\left( {\sqrt 2 + 1} \right)^x}\) = \({\left[ {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\left( {\sqrt 2 + 1} \right)} \right]^x}\) = 1x = 1.
Cho số thực x thỏa mãn x > 0. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Nếu xπ < xe thì 0 < x < 1.
Nếu \({\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 2 }}\) > \({\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 3 }}\) thì 1 < x < 2.
Nếu \({x^{ - \sqrt 5 }}\) < \({x^{ - \sqrt 3 }}\) thì x > 1.
Tồn tại số thực dương x ≠ 1 sao cho \({x^{\sqrt 2 }}\) = \({x^{\sqrt 3 }}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Do π > e, giả thiết cho: xπ < xe ⇒ cơ số x phải thỏa mãn điều kiện 0 < x < 1.
b) Đúng. Ta có \(\sqrt 2 < \sqrt 3 \), mà giả thiết cho \({\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 2 }}\) > \({\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 3 }}\) ⇒ 0 < x - 1 < 1.
⇒ 1 < x < 2.
c) Đúng. Ta có \( - \sqrt 5 < - \sqrt 3 \), mà giả thiết cho \({x^{ - \sqrt 5 }}\) < \({x^{ - \sqrt 3 }}\) ⇒ x > 1.
d) Sai. Nếu \({x^{\sqrt 2 }}\) = \({x^{\sqrt 3 }}\) thì \(\frac{{{x^{\sqrt 3 }}}}{{{x^{\sqrt 2 }}}}\) = 1 ⇒ \({x^{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}\) = 1.
Vì số mũ \(\sqrt 3 - \sqrt 2 \) ≠ 0 ⇒ x = 1. Trái với điều kiện x ≠ 1.
Tìm số nguyên x lớn nhất thỏa mãn (0,2)x > 25.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: -3
Ta có: \(25 = \frac{1}{{0,04}} = \frac{1}{{{{0,2}^2}}} = {0,2^{ - 2}}\).
Điều kiện đã cho trở thành: (0,2)x > (0,2)-2
Áp dụng tính chất so sánh hai lũy thừa cùng cơ số (do 0 < 0,2 < 1), ta suy ra: x < -2.
Số nguyên lớn nhất nhỏ hơn -2 là -3.
Có bao nhiêu số tự nhiên n thỏa mãn (2,5)n < (0,4)-3?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3
Ta có 2,5 = \(\frac{5}{2}\). Và 0,4 = \(\frac{2}{5}\) = \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^{ - 1}}\).
Khi đó: \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^n}\) < \({\left[ {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^{ - 1}}} \right]^{ - 3}}\) hay \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^n}\) < \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^3}\).
Áp dụng tính chất so sánh hai lũy thừa cùng cơ số (do cơ số \(\frac{5}{2}\) > 1), suy ra: n < 3.
Các số tự nhiên n thỏa mãn điều kiện này là 0; 1 và 2.
Vậy có tất cả 3 số tự nhiên.
Có bao nhiêu số nguyên x thuộc đoạn [-5; 5] thỏa mãn điều kiện \({3^{{x^2} - 4x}}\) ≤ 1?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 5
Ta có: 1 = 30.
⇒ \({3^{{x^2} - 4x}}\) ≤ 30.
Áp dụng tính chất so sánh hai lũy thừa cùng cơ số (do cơ số 3 > 1), ta suy ra: x2 – 4x ≤ 0
⇔ 0 ≤ x ≤ 4.
Vì x là số nguyên nên x thuộc tập hợp {0; 1; 2; 3; 4}.
Tất cả 5 giá trị này đều nằm trong đoạn [-5; 5].
Vậy có tất cả 5 số nguyên x thỏa mãn.
Cho ba biểu thức a = \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - \sqrt 5 }}\); b = \({3^{\sqrt 3 }}\); c = \({\left( {\frac{1}{9}} \right)^{ - 1}}\). Có bao nhiêu biểu thức có giá trị lớn hơn 9?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2
Ta có:
a = \({\left( {{3^{ - 1}}} \right)^{ - \sqrt 5 }} = {3^{\sqrt 5 }}\)
b = \({3^{\sqrt 3 }}\)
c = (3-2)-1 = 32
Vì \(\sqrt 5 > 2\), \(\sqrt 3 < 2\) ⇒ \({3^{\sqrt 3 }} < {3^2} < {3^{\sqrt 5 }}\). Mà 32 = 9
⇒ b < 9, c = 9, a > 9 ⇒ Chỉ có 1 biểu thức có giá trị lớn hơn 9.
Tìm số nguyên dương x nhỏ nhất thỏa mãn \({8^{\sqrt x }}\) > \({4^{\sqrt {x + 1} }}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 1
Đưa hai vế về cùng cơ số 2:
Vế trái: \({8^{\sqrt x }}\) = \({\left( {{2^3}} \right)^{\sqrt x }} = {2^{3\sqrt x }}\).
Vế phải: \({4^{\sqrt {x + 1} }}\) = \({\left( {{2^2}} \right)^{\sqrt {x + 1} }} = {2^{2\sqrt {x + 1} }}\).
Khi đó: \({2^{3\sqrt x }}\) > \({2^{2\sqrt {x + 1} }}\). Vì cơ số 2 > 1 nên: \(3\sqrt x \) > \(2\sqrt {x + 1} \).
Bình phương hai vế (do x là số dương nên hai vế đều dương): 9x > 4(x + 1)
Hay 9x > 4x + 4 ⇔ 5x > 4 ⇔ x > 0,8.
Số nguyên dương x nhỏ nhất lớn hơn 0,8 chính là 1.








