Bài tập Tìm tập xác định của hàm số lượng giác lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm tập xác định của hàm số lượng giác lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 11172 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số y = 2023tan2024 2x là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức 2023tan20242x có nghĩa khi cos2x ≠ 0, tức là \(2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Hay \(x \ne \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số y = cot2a + 2cosa + 3 có tập xác định là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{4}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{8}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức cot2a + 2cosa + 3 có nghĩa khi sin2a ≠ 0, tức là \(2a \ne k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Hay \(a \ne \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số y = 2cotx + sin3x là

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\];

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}| \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức y = 2cotx + sin3x có nghĩa khi sinx ≠ 0, tức là \(x \ne k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{{2\pi }}{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\tan \left( {x + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\) có nghĩa khi \(\cos \left( {x + \frac{{2\pi }}{3}} \right) \ne 0\), tức là \(x + \frac{{2\pi }}{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

hay \(x \ne - \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x}}\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(y = \frac{1}{{{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x}} = - \frac{1}{{\cos 2x}}\)        (công thức góc nhân đôi)

Do đó, biểu thức \(\frac{1}{{{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x}}\) có nghĩa khi cos2x ≠ 0, tức là \(2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Hay \(x \ne \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nào sau đây là tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\cot x}}{{\sin x - 1}}\)?

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\];

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\];

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + \frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(y = \frac{{\cot x}}{{\sin x - 1}} = \frac{{\frac{{\cos x}}{{\sin x}}}}{{\sin x - 1}} = \frac{{\cos x}}{{\sin x\left( {\sin x - 1} \right)}}\).

Biểu thức \(y = \frac{{\cot x}}{{\sin x - 1}}\) có nghĩa khi \(\left\{ \begin{array}{l}\sin x \ne 0\\\sin x \ne 1\end{array} \right.\), tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne k\pi \\x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét bốn mệnh đề sau:

(1) Hàm số y = sin x có tập xác định là ℝ.

(2) Hàm số y = cos x có tập xác định là ℝ.

(3) Hàm số y = tan x có tập xác định là ℝ\{kπ}.

(4) Hàm số y = cot x có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}} \right\}\).

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hàm số y = sin x, y = cos x có tập xác định là ℝ. Vậy (1) và (2) đúng.

Hàm số y = tan x có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Vậy (3) sai.

Hàm số y = cot x có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Vậy (4) sai.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{\sqrt {2 + \cos x} }}{{\sin 3x}}\) có tập xác định là

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{3}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\];

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\);

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{4}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\];

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(\frac{{\sqrt {2 + \cos x} }}{{\sin 3x}}\) có nghĩa khi \(\left\{ \begin{array}{l}2 + \cos x \ge 0\\\sin 3x \ne 0\end{array} \right.\). (1)

Mặt khác ∀ x ∈ ℝ: –1 ≤ cosx ≤ 1 ⇔ 1 ≤ cosx + 2 ≤ 3.

Lúc đó, (1) ⇔ sin3x ≠ 0, hay \(x \ne \frac{{k\pi }}{3}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{3}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây có tập xác định là ℝ?

\(y = 2\cos \sqrt x \);

\(y = \frac{{\tan 2x}}{{{{\sin }^2}x + 1}}\);

\(y = \cos \frac{1}{x}\);

\(y = \sqrt {\frac{{\sin 2x + 3}}{{\cos 4x + 5}}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \(y = \sqrt {\frac{{\sin 2x + 3}}{{\cos 4x + 5}}} \).

Ta có \(\forall x \in \mathbb{R}:\left\{ \begin{array}{l} - 1 \le \sin 2x \le 1\\ - 1 \le \cos 4x \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 \le \sin 2x + 3 \le 4\\4 \le \cos 4x + 5 \le 6\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{\sin 2x + 3}}{{\cos 4x + 5}} > 0\).

Vậy hàm số \(y = \sqrt {\frac{{\sin 2x + 3}}{{\cos 4x + 5}}} \) có tập xác định là ℝ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để hàm số \(y = \frac{{2 - \sin 2x}}{{\sqrt {m\cos x + 1} }}\) xác định trên ℝ là

–1 ≤ m ≤ 1;

–1 < m < 1;

m > 0;

0 < m < 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = \frac{{2 - \sin 2x}}{{\sqrt {m\cos x + 1} }}\) có nghĩa khi mcosx + 1 > 0, ∀ x ∈ ℝ. (1)

– Khi m = 0 thì (1) luôn đúng nên nhận giá trị m = 0.

– Khi m > 0 thì mcosx + 1 có tập giá trị là đoạn [–m + 1 ; m + 1]. Do đó để (1) đúng khi và chỉ khi –m + 1 > 0 ⇔ m < 1. Do đó, 0 < m < 1.

– Khi m < 0 thì mcosx + 1 có tập giá trị là đoạn [m + 1 ; –m + 1]. Do đó để (1) đúng khi và chỉ khi m + 1 > 0 ⇔ m > – 1. Do đó –1 < m < 0.

Kết hợp ba trường hợp ta được –1 < m < 1.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp tất cả giá trị của m để hàm số \(y = \frac{1}{{\sin 2x - m}}\) có tập xác định là ℝ là

[–1; 1];

(– ∞; –1) ∪ (1; + ∞);

(–1; 1);

(– ∞; –1] ∪ [1; + ∞).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để hàm số \(y = \frac{1}{{\sin 2x - m}}\) có tập xác định là ℝ thì sin2x – m ≠ 0, hay m ≠ sin2x ∀ x ∈ ℝ.

Mặt khác ∀ x ∈ ℝ, ta có sin 2x ∈ [– 1; 1].

Do đó m ∉ [– 1; 1], tức là m ∈ (– ∞; –1) ∪ (1; + ∞).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số y = cot 2x – tan x là:

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}\sin 2x \ne 0\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne k\frac{\pi }{2}\\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin x + 1}}{{\sin x - 2}}\) là:

D = (-2; +∞).

D = (-2; +∞).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

D = \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có -1 ≤ sin x ≤ 1, ∀x ∈ ℝ. Do đó sinx – 2 ≠ 0, ∀x ∈ ℝ. Vậy tập xác định D = ℝ.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số y = \(\frac{1}{{\sin x - \cos x}}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi sinx – cos x ≠ 0 ⇔ \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right)\) ≠ 0 ⇔ x ≠ \(\frac{\pi }{4} + k\pi \), (k ∈ ℤ).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số y = \(\frac{{\tan 2x}}{{\cos x}}\) là:

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2};\,\,\frac{\pi }{2} + k\pi } \right\},k \in \mathbb{Z}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right\},k \in \mathbb{Z}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\pi } \right\},k \in \mathbb{Z}\).

D = \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}\cos 2x \ne 0\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số y = \(\sqrt {5 + 2{{\cot }^2}x - \sin x} + \cot \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right)\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

D = \(\mathbb{R}\).

D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số xác định khi và chỉ khi các điều kiện sau thỏa mãn đồng thời 5 + 2cot2x – sin x ≥ 0, \(\cot \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right)\) xác định và cot x xác định.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2{\cot ^2}x \ge 0\\ - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow 5 - \sin x \ge 0\end{array} \right. \Rightarrow 5 + 2{\cot ^2}x - \sin x \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)

\(\cot \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right)\) xác định ⇔ \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \frac{\pi }{2} + x \ne k\pi \Leftrightarrow x \ne - \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

cot x xác định ⇔ sin x ≠ 0 ⇔ x ≠ kπ, k ∈ ℤ.

Do đó hàm số xác định ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne - \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne \frac{{k\pi }}{2},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = tan 2x – 1. Khi đó:.

a

Giá trị của hàm số tại x = \(\frac{\pi }{8}\) bằng 0.

ĐúngSai
b

Giá trị của hàm số tại x = \(\frac{\pi }{3}\) bằng \( - \sqrt 3 - 1\).

ĐúngSai
c

Tập giá trị của hàm số là ℝ.

ĐúngSai
d

Tập xác định của hàm số là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: \(f\left( {\frac{\pi }{8}} \right) = \tan \left( {2 \cdot \frac{\pi }{8}} \right) - 1 = 1 - 1 = 0\).

b) Đúng. Ta có: \(f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \tan \left( {2 \cdot \frac{\pi }{3}} \right) - 1 = - \sqrt 3 - 1\)

c) Đúng. Tập giá trị của hàm số là ℝ.

d) Sai. Hàm số xác định khi và chỉ khi cos2x ≠ 0 ⇔ 2x = \(\frac{\pi }{2} + k\pi \)

⇔ \(\frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{2}k\), k ∈ ℤ .

Tập xác định của hàm số là: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{2}k|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Hàm số y = tan x + cot 2x xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}\cos x \ne 0\\\sin 2x \ne 0\end{array} \right.\).

ĐúngSai
b

Hàm số y = \(\sqrt {\pi - \cos x} \) có tập xác định là D = ℝ.

ĐúngSai
c

Hàm số y = \(\sqrt {4 - {{\sin }^2}x} \) có tập xác định là D = ℝ.

ĐúngSai
d

Hàm số y = \(\sqrt {\sin x - 1} + \sqrt {\cos x - 1} \) có tập xác định là D = ℝ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Hàm số xác định khi:

\(\left\{ \begin{array}{l}\cos x \ne 0\\\sin 2x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\2x \ne k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne k\frac{\pi }{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) Đúng. Hàm số xác định khi π - cos x ≥ 0 ⇔ cos x ≤ π ⇔ x ∈ℝ.

Vậy tập xác định D = ℝ.

c) Đúng. Hàm số xác định khi 4 – sin2x ≥ 0 ⇔ sin2x ≤ 4 ⇔ x ∈ ℝ (vì ta có 0 ≤ sin2x ≤ 1 < 4, ∀x ∈ ℝ).

Vậy tập xác định D = ℝ.

d) Sai. Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}\sin x - 1 \ge 0\\\cos x - 1 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin x \ge 1\\\cos x \ge 1\end{array} \right.\) (1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} - 1 \le \sin x \le 1\\ - 1 \le \cos x \le 1\end{array} \right.\) (2)

Từ (1) và (2), ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\sin x = 1\\\cos x = 1\end{array} \right.\) vô lý (vì sin2x + cos2x = 1 nên sinx, cos x không thể đồng thời bằng (1).

Vậy tập xác định của hàm số là D = ∅.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {\frac{{1 + \cos x}}{{1 - \cos x}}} \). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Điều kiện xác định của hàm số là 1 – cos x > 0.

ĐúngSai
b

\[\frac{{1 + \cos x}}{{1 - \cos x}} = {\tan ^2}\left( {\frac{x}{2}} \right)\].

ĐúngSai
c

Tập xác định của hàm số là: D = ℝ \ {kπ, k ∈ ℤ}.

ĐúngSai
d

Số π thuộc tập xác định.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Điều kiện xác định của hàm số là 1 – cos x > 0.

b) Sai. Ta có: \(\frac{{1 + \cos x}}{{1 - \cos x}} = \frac{{2{{\cos }^2}\frac{x}{2}}}{{2{{\sin }^2}\frac{x}{2}}} = {\left( {\frac{{\cos \frac{x}{2}}}{{\sin \frac{x}{2}}}} \right)^2} = {\cot ^2}\left( {\frac{x}{2}} \right)\).

c) Sai. Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + \cos x}}{{1 - \cos x}} \ge 0\\1 - \cos x \ne 0\end{array} \right.\) (1)

Vì -1 ≤ cos x ≤ 1, ∀x ∈ ℝ

=> \(\left\{ \begin{array}{l}1 + \cos x \ge 0\\1 - \cos x \ge 0\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{1 + \cos x}}{{1 - \cos x}} \ge 0,\,\,\forall \,1 - \cos x \ne 0\).

Do đó (1) ⇔ 1 – cos x ≠ 0 ⇔ cos x ≠ 1 ⇔ x ≠ k2π.

Vậy tập xác định của hàm số là D = ℝ \ {k2π, k ∈ ℤ}.

d) Đúng. Thay π vào hàm số ta được: \(\frac{{1 + \cos \pi }}{{1 - \cos \pi }} = \frac{0}{2} = 0\). Do đó π thuộc hàm số.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = \(\cot 2x + \tan \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Tập xác định của hàm số là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2};\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

ĐúngSai
b

\(\tan \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \cot x\).

ĐúngSai
c

Tập xác định của hàm số có dạng D = ℝ\{a + bk; k ∈ ℤ}. Khi đó a + b = \(\frac{\pi }{2}\).

ĐúngSai
d

Giá trị hàm số tại x = \(\frac{\pi }{4}\) bằng 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Hàm số xác định khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l}\sin 2x \ne 0\\\cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x \ne k\pi \\\sin x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{{k\pi }}{2}\\x \ne k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne \frac{{k\pi }}{2}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) Đúng. Ta có: \(\tan \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \frac{{\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)}}{{\cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)}} = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \cot x\)

c) Đúng. Tập xác định của hàm số là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2};\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Do đó, a = 0, b = \(\frac{\pi }{2}\)=> a + b = 0 + \(\frac{\pi }{2}\) = \(\frac{\pi }{2}\).

d) Sai. Thay x = \(\frac{\pi }{4}\) vào hàm số ta được:

\(\cot \left( {2 \cdot \frac{\pi }{4}} \right) + \tan \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{4}} \right) = \cot \frac{\pi }{2} + \tan \frac{\pi }{4} = 0 + 1 = 1\).

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{\sin 2x}}{{1 + \cos 2x}} + \cot x\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{\sin 2x}}{{1 + \cos 2x}} = \cot x\).

ĐúngSai
b

Tập xác định của hàm số là D = ℝ\{kπ; k ∈ ℤ}.

ĐúngSai
c

Giá trị hàm số tại x = \(\frac{\pi }{3}\) bằng \(\frac{8}{3}\).

ĐúngSai
d

Giá trị của T = a + 3b = \(\frac{{3\pi }}{2}\) . Biết tập xác định của hàm số có dạng D = ℝ\{a + bk; k ∈ ℤ}.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Ta có: \(\frac{{\sin 2x}}{{1 + \cos 2x}} = \frac{{2\sin x\cos x}}{{1 + 2{{\cos }^2}x - 1}} = \frac{{2\sin x\cos x}}{{2{{\cos }^2}x}} = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \tan x\)

b) Sai. Hàm số xác định khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l}1 + \cos 2x \ne 0\\\sin x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos 2x \ne - 1\\\sin x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x \ne \pi + 2k\pi \\\sin x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne \left\{ {\frac{{k\pi }}{2};k \in \mathbb{Z}} \right\}\)Vậy tập xác định của hàm số D = \[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2};k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

c) Sai. Thay x = \(\frac{\pi }{3}\) vào hàm số ta được: \(\frac{{\sin \left( {2 \cdot \frac{\pi }{3}} \right)}}{{1 + \cos \left( {2 \cdot \frac{\pi }{3}} \right)}} + \frac{{\cos \frac{\pi }{3}}}{{\sin \frac{\pi }{3}}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

d) Đúng. Tập xác định của hàm số D = \[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2};k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Do đó, a = 0, b = \(\frac{\pi }{2}\) => T = a + 3b = 0 + 3\(\frac{\pi }{2}\)=\(\frac{{3\pi }}{2}\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = \(\sqrt {\frac{{m - 1}}{m} - 2\cos 4x} \) xác định trên ℝ.

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có: -1 ≤ cos4x ≤ 1

Để hàm số y = \(\sqrt {\frac{{m - 1}}{m} - 2\cos 4x} \) xác định trên ℝ

⇔ \(\frac{{m - 1}}{m} - 2\cos 4x \ge 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{{2m}} \ge \cos 4x\), ∀x ∈ ℝ

Vì cos4x ≤ 1 nên \(\frac{{m - 1}}{{2m}} \ge 1 \Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{m} \ge 2 \Leftrightarrow \frac{{m - 1 - 2m}}{m} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{ - m - 1}}{m} \ge 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{m + 1}}{m} \le 0 \Leftrightarrow - 1 \le m < 0\).

Do m ∈ ℤ nên m = -1

Do đó, có 1 giá trị nguyên của m để hàm số xác định trên ℝ.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = \(\frac{{\sin x}}{{{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x}}\). Tập xác định của hàm số có dạng D = ℝ\{a + bk; k ∈ ℤ}. Tính giá trị T = a + b (đơn vị độ)

Xem đáp án

Đáp án: 135.

Điều kiện: sin2x – cos2x ≠ 0 ⇔ -cos2x ≠ 0 ⇔ cos2x ≠ 0 ⇔ 2x ≠ \(\frac{\pi }{2}\) + kπ

⇔ x ≠ \(\frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{2}k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{2}k;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Do đó, a = \(\frac{\pi }{4}\); b = \(\frac{\pi }{2}\) => T = a + b = \(\frac{\pi }{4}\) + \(\frac{\pi }{2}\) = \(\frac{{3\pi }}{4}\)= 135°.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng tập giá trị của hàm số y = sinx + \(\sqrt 3 \)cosx + 3 là T = [a; b]. Tính giá trị biểu thức P = 5a + 2b?

Xem đáp án

Đáp án: 15.

Hàm số có tập xác định D = ℝ

Ta có: y = sinx + \(\sqrt 3 \)cosx + 3 = \(2\left( {\frac{1}{2}\sin x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos x} \right) + 3 = 2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + 3\)

Do -1 ≤ \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\) ≤ 1 ⇔ -2 ≤ \(2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\) ≤ 2 ⇔ 1 ≤ \(2\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\) + 3 ≤ 5

⇔ 1 ≤ y ≤ 5.

Vậy tập giá trị của hàm số là T = [1; 5] nên a = 1, b = 5 => P = 5a + 2b = 51 + 25 = 15.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tổng các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = \(\frac{{\cos x}}{{\left( {m + 1} \right)\cos x - 2}}\) xác định với mọi x ∈ ℝ.

Xem đáp án

Đáp án: -3.

Để hàm số xác định với mọi x ∈ ℝ thì (m + 1)cosx – 2 ≠ 0, ∀x∈ ℝ (*)

Nếu m = -1, (*) trở thành -2 ≠ 0 đúng với ∀x∈ ℝ. Vậy m = -1 thỏa mãn (1)

Nếu m ≠ -1, ta có (m + 1)cosx – 2 ≠ 0, ∀x∈ ℝ ⇔ cosx ≠ \(\frac{2}{{m + 1}}\), ∀x∈ ℝ.

⇔ \(\left| {\frac{2}{{m + 1}}} \right| > 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{2}{{m + 1}} > 1\\\frac{2}{{m + 1}} < - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{1 - m}}{{1 + m}} > 0\\\frac{{m + 3}}{{m - 1}} < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 1 < m < 1\\ - 3 < m < - 1\end{array} \right.\) (2)

Kết hợp (1), (2) ta được -3 < m < 1 m ∈ {-2; -1; 0}

Tổng các giá trị nguyên của m là -2 – 1 + 0 = -3.

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = \(\frac{{\tan x + \cot x}}{{{{\cot }^2}x - 1}}\). Tập xác định của hàm số có dạng D = ℝ\{a + bk; k ∈ ℤ}. Tính giá trị T = a + 2b (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Đáp án: 1,57.

Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\sin x \ne 0\\\cos x \ne 0\\{\cot ^2}x \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne k\pi \\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\x \ne \frac{\pi }{4} + k\pi \\x \ne - \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne \frac{{k\pi }}{4},k \in \mathbb{Z}\).

Do đó, a = 0, b = \(\frac{\pi }{4}\) => T = a + 2b = 0 + 2\(\frac{\pi }{4}\)= \(\frac{\pi }{2}\)= 1,57.