Bài tập tìm câu đồng nghĩa với câu đã cho (Có đáp án) (Nhận biết)
Đề thi

Bài tập tìm câu đồng nghĩa với câu đã cho (Có đáp án) (Nhận biết)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1232 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Harry no longer smokes a lot.

Harry now smokes a lot.

Harry used to smoke a lot.

Harry didn’t use to smoke a lot.

Harry rarely smoked a lot.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc “no longer”

Giải thích:

S + no longer + thì hiện tại đơn = S + used to + V (hiện tại không còn...nữa = đã từng...)

Tạm dịch: Harry không hút thuốc nữa.

A. Harry bây giờ hút thuốc nhiều. => sai nghĩa

B. Harry đã từng hút nhiều thuốc. => đúng

C. Harry đã từng không hút nhiều thuốc. => sai nghĩa

D. Harry hiếm khi nào hút nhiều thuốc. => sai nghĩa

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“I’ll call you as soon as I arrive at the airport,” he said to me.

He objected to calling me as soon as he arrived at the airport.

He promised to call me as soon as he arrived at the airport.

He denied calling me as soon as he arrived at the airport.

He reminded me to call him as soon as he arrived at the airport.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu trường thuật

Giải thích:

Tạm dịch: “ Tớ sẽ gọi cho cậu khi tớ đến sân bay”, cậu ấy nói với tôi.

A. Cậu ta phản đối việc gọi cho tôi khi cậu ta đến sân bay. => sai nghĩa

B. Cậu ta hứa gọi cho tôi khi cậu ta đến sân bay. => đúng

C. Cậu ta phủ nhận việc gọi cho tôi khi cậu ta đến sân bay. => sai nghĩa

D. Cậu ta nhắc nhở tôi gọi cho cậu ấy khi cậu ta đến sân bay. => sai nghĩa

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You should take regular exercises instead of sitting in front of the television all day.

Taking regular exercises is better than sitting in front of the television all day.

Sitting in front of the television all day helps you take regular exercises.

Sitting in front of the television all day and taking exercises are advisable.

Don’t take regular exercises, just sit in front of the television all day.

Xem đáp án

Kiến thức: Đưa ra lời khuyên

Giải thích:

Tạm dịch: Bạn nên tập thể dục thường xuyên thay vì ngồi trước tivi hàng ngày.

A. Tập thể dục đều đặn tốt hơn ngồi trước tivi hàng ngày. => đúng

B. Ngồi trước tivi cả ngày giúp bạn tập thể dục thường xuyên. => sai nghĩa

C. trước tivi hàng ngày và tập thể dục được khuyến khích. => sai nghĩa

D. Không tập thể dục thường xuyên, chỉ ngồi trước tivi suốt ngày. => sai nghĩa
Chọn A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He cannot afford a new computer.

The new computer is so expensive but he can buy it.

Therefore, he would buy a new computer.

So, he would buy a new computer.

The new computer is so expensive that he cannot buy it.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề kết quả

Giải thích:

can’t afford: không có đủ (tiền) để làm gì đó

Tạm dịch: Anh ta không đủ tiền mua một máy tính mới.

A. Máy tính mới quá đắt nhưng anh ta có thể mua nó. => sai nghĩa

B. Do đó, anh ta sẽ mua một máy tính mới. => sai nghĩa

C. Vì vậy, anh ta sẽ mua một máy tính mới. => sai nghĩa

D. Máy tính mới đắt đến nỗi anh ta không thể mua được. => đúng

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We understand that Ben wants to train to be a pilot.

It is to understand that Ben wants to train to be a pilot.

Ben is understood that he wants to train to be a pilot.

It understands that Ben wants to train to be a pilot.

It is understood that Ben wants to train to be a pilot.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Câu chủ động: S1 + Vs/es that S2 + Vs/es

Câu bị động: It is + Ved/ V3 that + S2 + Vs/es

Tạm dịch: Chúng tôi hiểu rằng Ben muốn đào tạo để trở thành phi công.

A. Đó là để hiểu rằng Ben muốn đào tạo để trở thành một phi công. => sai nghĩa

B. Ben được hiểu rằng anh muốn đào tạo để trở thành phi công. => sai nghĩa

C. Nó hiểu rằng Ben muốn đào tạo để trở thành một phi công. => sai nghĩa

D. Nó được hiểu rằng Ben muốn đào tạo để trở thành một phi công. => đúng

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If I hadn’t had so much work to do I would have gone to the movies.

Because I had to do so much work I couldn’t go to the movies.

I would go to the movies when I had done so much work.

A lot of work couldn’t prevent me from going to the movies.

I never go to the movies if I have work to do.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc trái ngược với ngữ cảnh trong quá khứ.

Cấu trúc: If S + had + Ved/ V3, S + would/ could have + Ved/ V3

Tạm dịch: Nếu tôi đã không có nhiều việc để làm, tôi sẽ đã đi xem phim.

A. Bởi vì tôi phải làm nhiều công việc nên tôi không thể đi xem phim. => đúng

B. Tôi sẽ đi xem phim khi tôi đã làm rất nhiều việc. => sai nghĩa

C. Có rất nhiều công việc không thể cản trở tôi đi xem phim. => sai nghĩa

D. Tôi không bao giờ đi xem phim nếu tôi phải làm việc. => sai nghĩa

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He was driving very fast because he didn’t know the road was icy.

If he knew the road was icy, he wouldn’t drive so fast.

He hadn’t been driving very fast if he would have known the road was icy.

If he had known the road was icy, he wouldn’t have been driving so fast.

He wasn’t driving very fast if he would know the road was icy.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc trái ngược với ngữ cảnh trong quá khứ.

Cấu trúc: If S + had + Ved/ V3, S + would/ could have + Ved/ V3

Tạm dịch: Anh ấy đã lái xe rất nhanh bởi vì anh ấy không biết đường đã đóng băng. (Hành động lái xe là trong quá khứ)

A. Câu điều kiện loại 2 => sai

B. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 3

C. Nếu anh ấy biết con đường đã đóng băng, anh ấy hẳn đã không lái xe quá nhanh. => đúng

D. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 2

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I spent more time on the last question than I did on the first four.

The last question was the most difficult for me.

I answered only the first four questions.

I found the last question easier than the other questions.

I failed to get to the last question.

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh nhất

Giải thích:

So sánh nhất với tính từ dài: S + be + the most + tính từ dài

Tạm dịch: Tôi đã dành thời gian cho câu hỏi cuối cùng nhiều hơn so với bốn câu đầu tiên.

A. Câu hỏi cuối cùng là khó nhất đối với tôi. => đúng

B. Tôi chỉ trả lời bốn câu hỏi đầu tiên. => sai nghĩa

C. Câu hỏi cuối cùng dễ hơn những câu hỏi khác. => sai nghĩa

D. Tôi không thể làm đến câu hỏi cuối cùng. => sai nghĩa

Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Shall I help you do the dishes, Carlo?” said Robert.

Robert suggested helping Carlo with the dishes.

Robert suggested to help Carlo do the dishes.

Robert offered Carlo to help do the dishes.

Robert offered to help Carlo do the dishes.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Shall I + V...? = S + offered + to V

Tạm dịch: "Tôi sẽ giúp bạn làm các món ăn nhé Carlo? " Robert nói.

A. Robert gợi ý giúp Carlo với các món ăn. => sai nghĩa

B. Sai cấu trúc với “suggest”.

C. Sai cấu trúc với “offer”, thường ta dùng “offer + sb + sth”

D. Robert đề nghị giúp Carlo làm các món ăn. => đúng

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He smokes too much; perhaps that's why he can't get rid of his cough.

If he didn't smoke so much, he may get rid of his cough.

If he smoked less, he might be able to get rid of his cough.

If he smoked so much, he couldn't get rid of his cough.

If he does not smoke, he may not have his cough.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều giả định trái ngược với hiện tại.

Cấu trúc: If + S + Ved/ V2, S + would/ could/ might + V

Tạm dịch: Anh ấy hút thuốc quá nhiều; có lẽ đó là lý do tại sao anh ấy không hết ho.

A. sai cấu trúc câu điều kiện loại 2 ( If + Ved/ V2, S + would + V)

B. Nếu anh ấy hút thuốc ít hơn, anh ấy có thể hết ho. => đúng

C. Nếu anh ấy hút thuốc quá nhiều, anh ấy không thể hết ho. => sai nghĩa

D. Câu điều kiện loại 1 => sai

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
"I have never been to Russia. I think I shall go there next year.” said Bill.

Bill said that he had never been to Russia and he thought he would go there the next year.

Bill said that he would have never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

Bill said that he had never been to Russia and he thinks he will go there the next year.

Bill said that he has never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta thực hiện các chuyển đổi:

- thì hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành;

- thì hiện tại đơn => quá khứ đơn

- will/shall => would

Tạm dịch: Bill nói rằng : “ Tôi chưa bao giờ đến nước Nga. Tôi nghĩ năm tới tôi sẽ đến đây.”

= Bill nói rằng anh chưa bao giờ đến Nga và anh nghĩ anh sẽ đến đó năm sau.

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Charles would have won the essay contest if he had typed his paper.

Charles won the essay contest in spite of not typing his paper.

Charles did not win the essay contest because he did not type his paper.

Typing his paper made Charles win the essay contest.

Charles did not win the essay contest even though he typed his paper.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc trái ngược với ngữ cảnh trong quá khứ.

Cấu trúc: If S + had + Ved/ V3, S + would/ could have + Ved/ V3

Tạm dịch: Charles hẳn đã thắng cuộc thi viết tiểu luận nếu cậu ấy đã đánh máy xong tài liệu.

A. Charles đã thắng cuộc thi tiểu luận mặc dù không đánh máy xong tài liệu. => sai nghĩa

C. Charles không thắng cuộc thi viết luận vì không đánh máy xong tài liệu. => đúng

B. Đánh máy xong tài liệu giúp Charles giành chiến thắng trong cuộc thi tiểu luận. => sai nghĩa

D. Charles không thắng cuộc thi viết tiểu luận mặc dù cậu ấy đã đánh máy xong tài liệu. => sai nghĩa

Chọn B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
As television programmes become more popular, they seem to get worse.

The more popular television programmes become, the worse they seem.

The most popular television programmes become, the worse they seem.

The popular television programmes, the worse they seem.

The more popular become television programmes, the worse they seem.

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn và so sánh kép

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn “càng…càng…”:

The + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S + V …, the + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + + S + V …

Tạm dịch: Khi chương trình truyền hình trở nên phổ biến hơn, chúng dường như tệ hơn. => Chương trình truyền hình càng phổ biến thì chúng dường như càng tệ

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The car was very expensive and he couldn’t afford it.

The car was expensive so that he couldn’t buy it.

The car was too expensive for him to buy.

He was rich enough to buy the car.

He was so poor but he bought the car.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả

Giải thích:

Cấu trúc: S + be + too + adj + for sb + to do sth: quá… cho ai để làm cái gì

Tạm dịch: Chiếc xe rất đắt và anh ta không đủ khả năng chi trả nó.

A. Chiếc xe đắt tiền để mà anh ta không thể mua nó. => sai nghĩa

B. Xe hơi quá đắt cho anh ta để mua. => đúng

C. Anh ta đã đủ giàu để mua xe. => sai nghĩa

D. Anh ta rất nghèo nhưng đã mua chiếc xe. => sai nghĩa

Đáp án: B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The captain said to his men: “Abandon the ship immediately!”

The captain ordered his men to abandon the ship immediately.

The captain threatened his men to abandon the ship immediately.

The captain invited his men to abandon the ship immediately.

The captain suggested his men abandon the ship immediately.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

order + O + to V: ra lệnh cho ai làm gì                      threaten + V: đe dọa sẽ làm gì

invite + O + to V: mời ai làm gì                                suggest + (that) + S + V: đề nghị ai làm gì

Tạm dịch: Thuyền trưởng nói với những người lính tàu của mình: "Hãy rời khỏi tàu ngay!"

A. trưởng ra lệnh cho những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay. => đúng

B. huyền trưởng đe doạ những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay. => sai nghĩa

C. Thuyền trưởng mời những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay. => sai nghĩa

D. Thuyền trưởng gợi ý những người lính tàu của mình phải rời khỏi tàu ngay. => sai nghĩa

Chọn A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She had only just put the phone down when her boss rang back.

Hardly had she put the phone down when her boss rang back.

No sooner had she put the phone down when her boss rang back.

Hardly did she put the phone down when her boss rang back.

Hardly she had put the phone down when her boss rang back.

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Giải thích:

Cấu trúc: Hardly + had + S + Ved/ V3 when S + Ved/ V2 (Ngay khi... thì...)

Tạm dịch: Cô ấy vừa mới bỏ máy xuống thì sếp cô ấy gọi lại.

A. Ngay khi cô ấy vừa đặt điện thoại xuống thì sếp cô ấy gọi lại.

B. Sai cấu trúc: No sooner… than…

C. Sai cấu trúc: Hardly had + S + Ved/ V3…

D. Sai cấu trúc: Hardly had + S + Ved/ V3…

Chọn A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
"No, I won't go to work at the weekend." said Sally.

Sally apologized for not going to work at the weekend.

Sally regretted not going to work at the weekend.

Sally refused to go to work at the weekend.

Sally promised to go to work at the weekend.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu gián tiếp

Giải thích: Câu trực tiếp: “No, I won’t…” => Câu gián tiếp: refused to do sth: từ chối làm gì

Tạm dịch: Sally nói “ Không, tôi sẽ không làm việc vào cuối tuần.” = Sally từ chối làm việc vào cuối tuần.

Chọn C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
"How beautiful is the dress you have just bought!" Peter said to Mary.

Peter promised to buy Mary a beautiful dress.

Peter said thanks to Mary for her beautiful dress.

Peter asked Mary how she had just bought her beautiful dress.

Peter complimented Mary on her beautiful dress.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu gián tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: "Chiếc váy mà bạn vừa mới mua thật đẹp!" Peter nói với Mary.

A. Peter hứa mua cho Mary một chiếc váy đẹp. => sai nghĩa

B. Peter nói cám ơn với Mary về chiếc váy đẹp của cô. => sai nghĩa

C. Peter hỏi Mary cách cô vừa mua chiếc váy đẹp. => sai nghĩa

D. Peter khen Mary về chiếc váy đẹp của cô. => đúng

Chọn D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“How long have you been in this job?” she asked him.

She asked him how long he has been in that job.

She asked him how long has he been in that job.

She asked him how long he had been in that job.

She asked him how long had he been in that job.

Xem đáp án

Kiến thức: Tường thuật câu hỏi

Giải thích:

Khi tường thuật câu hỏi ta thực hiện các chuyển đổi:

S + asked + wh- + S + V (lùi thì).

- thì hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành

- this => that

Tạm dịch: Cô ấy hỏi anh đã làm công việc đó bao lâu rồi.

Chọn C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
"Why don’t you put a better lock on the door?" said John.

John ordered us to put a better lock on the door.

John asked us why we put a better lock on the door.

John let us put a better lock on the door.

John suggested putting a better lock on the door.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu gián tiếp

Giải thích:

Why don’t you + V...? = S + suggested + V-ing: đề nghị làm việc gì đó

Tạm dịch: "Tại sao bạn không đặt một khóa cửa tốt hơn?" John nói.

A. John đã ra lệnh cho chúng tôi đặt một khóa tốt hơn trên cửa. => sai nghĩa

B. John hỏi chúng tôi tại sao chúng tôi đặt một khóa tốt hơn trên cửa. => sai nghĩa

C. John cho chúng tôi đặt một khóa tốt hơn trên cửa. => sai nghĩa

D. John đề nghị đặt một khóa tốt hơn trên cửa. => đúng

Chọn D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People think the Samba is the most popular dance in Brazil.

The Samba is thought to be the most popular dance in Brazil.

It is thought that the Samba was the most popular dance in Brazil.

It is thought that the Samba is among the most popular dances in Brazil.

In Brazil, the Samba is thought to be one of the most popular dances.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động kép

Giải thích:

Câu chủ động: S1 + V1 (thì hiện tại đơn) + S2 + V2 (thì hiện tại đơn)

Câu bị động: It is + V1 (quá khứ phân từ) that + S2 + V2

Hoặc: S2 + am/ is/ are + V1 (quá khứ phân từ) + to V2 (nguyên thể)

Tạm dịch: Mọi người nghĩ rằng Samba là điệu nhảy nổi tiếng nhất ở Bra-xin.

A. Samba được nghĩ rằng là vũ điệu nổi tiếng nhất ở Bra-xin.

B. “was” => sai thì

C. Nó được nghĩ rằng Samba là một trong những điệu nảy nổi tiếng nhất ở Bra-xin. => sai nghĩa

D. Ở Bra-xin, Samba được cho rằng là một trong những điệu nhảy nổi tiếng nhất. => sai nghĩa

Chọn A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We survived that accident because the driver was driving carefully.

But for the driver, we would have survived that accident.

If we weren’t driving carefully, the driver couldn’t have survived that accident.

Had the driver not been driving carefully, we wouldn’t have survived that accident.

Without our seat belts, we could have survived that accident.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định xảy ra ngược lại với quá khứ.

Cấu trúc: If + S + had + Ved/ V3, S + would + have + Ved/ V3

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Ved/ V3, S + would + have + Ved/ V3

Tạm dịch: Chúng tôi đã sống sót sau tai nạn đó vì tài xế lái xe cẩn thận.

A. Nếu không có người lái xe, chúng tôi sẽ đã sống sót sau tai nạn đó. => sai nghĩa

B. Nếu chúng ta không lái xe cẩn thận, người lái xe không thể sống sót sau tai nạn đó.=> sai nghĩa

C. Nếu người lái xe không lái xe cẩn thận, chúng tôi sẽ không sống sót sau tai nạn đó. => đúng

D. Nếu không có dây an toàn của chúng tôi, chúng tôi có thể đã sống sót sau tai nạn đó. => sai nghĩa

Chọn C
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I regret not booking the seats in advance.

I wish I book the seats in advance.

If only I booked the seats in advance.

I wish I have booked the seats in advance.

If only I had booked the seats in advance

Xem đáp án

Kiến thức: Câu ao ước

Giải thích:

regret +V-ing: hối hận vì đã làm gì (trong quá khứ)

Cấu trúc với “ wish” ước cho quá khứ: S1 + wish (es) + S2 + had +PII

Cấu trúc với “If only”( giá mà…) thể hiện điều hối tiếc cho quá khứ: If only + S1 + had + PII

Tạm dịch: Tôi hối hận vì đã không đặt chỗ trước.

= Giá mà tôi đặt chỗ trước.

Chọn D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“John left here an hour ago,” said Jane.

Jane told me that John had left there an hour before.

Jane said John left there an hour before.

Jane said John to have left there an hour before.

Jane told me that John to leave there an hour before.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Cấu trúc tường thuật 1 cấu kể:

S1 + said (to sb)/ told sb + that + S2 +V (lùi thì )

thì quá khứ đơn => thì quá khứ hoàn thành

ago => before

Tạm dịch: “ John bỏ đi cách đây 1 tiếng”, Jane nói

= Jane bảo tôi rằng John đã bỏ đi cách đây 1 tiếng.

Chọn A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They bought a gift that was very expensive for their son.

They gave their son a gift that was very expensive.

Their son bought an expensive gift for his birthday.

The gift was so expensive that they didn’t buy it for their son.

Although the gift was inexpensive, they didn’t buy it for their son.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Tạm dịch: Họ đã mua một món quà rất đắt tiền cho con trai của họ.

A. Họ cho con trai họ một món quà đắt tiền. => đúng

B. Con của họ mua một món quà đắt tiền cho ngày sinh nhật mình. => sai nghĩa

C. Món quà đắt tiền đến nỗi họ không mua nó cho con trai của họ. => sai nghĩa

D. Mặc dù món quà không đắt nhưng họ không mua nó cho con trai. => sai nghĩa

Chọn A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây