Bài tập thuỷ phân Saccharose/maltose lớp 12 (có lời giải)
20 câu hỏi
Thuỷ phân 100 g saccharose thu được 103,6 g hỗn hợp X gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất thuỷ phân saccharose đạt
100%.
68,4%.
95%.
57%.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học của phản ứng:
Cứ a mol saccharose bị thuỷ phân sẽ tạo ra a mol glucose và a mol fructose nên:
180a + 180a + (100 – 342a) = 103,6
a = 0,2 (mol)
Vậy hiệu suất phản ứng là:
Thuỷ phân 57 g maltose thu được 57 g glucose. Hiệu suất thuỷ phân maltose thành glucose đạt
100%.
50%.
95%.
57%.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hoá học của phản ứng:
Hiệu suất của phản ứng là:
Để tráng bạc (silver) một số ruột phích, người ta phải thuỷ phân 34,2 gam saccharose rồi tiến hành phản ứng tráng gương. Tính lượng Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%?
27,65.
43,90.
54,4.
56,34.
Đáp án đúng là: A
C12H22O114Ag
0,1 → 0,4 mol
Do hiệu suất mỗi quá trình là 80% Þ mAg = 0,4.108. . =27,65 gam.
Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 60%. Giá trị của m là
25,65.
85,50.
42,75.
51,30.
Đáp án đúng là: B
C12H22O11 (saccharose) + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
342 180gam
m ← 27kg
m = = 85,5 kg
Thuỷ phân 0,02 mol saccharose một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là
0,090 mol.
0,095 mol.
0,06 mol.
0,12 mol.
Đáp án đúng là: C
C12H22O114Ag
0,02 → 4.0,02.0,75 = 0,06 mol
Muốn có 162 gam glucose thì khối lượng saccharose cần đem thuỷ phân hoàn toàn là
307,8 gam.
412,2gam.
421,4 gam.
370,8 gam.
Đáp án đúng là: A
C12H22O11 (saccharose) C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,9 ← 0,9
Vậy msaccharose = 0,9.342 = 307,8 gam.
Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
21,60.
2,16.
4,32.
43,20.
Đáp án đúng là: C
C12H22O114Ag
0,01 0,04 mol
mAg = 0,04.108= 4,32 gam.
Thủy phân m gam saccharose trong môi trường acid với hiệu suất 90%, thu được dung dịch E. Trung hòa E bằng base, thu được dung dịch T. Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn dung dịch T, tạo thành 3,888 gam Ag. Giá trị của m là
34,2.
68,4.
17,1.
51,3.
Đáp án đúng là: A
nAg =
C12H22O114Ag
0,009 ← 0,036mol
Hiệu suất phản ứng là 90% ⇒ msaccharose cần dùng = 0,009.10.342. = 34,2 gam.
Một nhà máy cần tráng một lớp bạc dày 0,25 μm cho một đơn hàng gồm 6000 chiếc gương hình tròn có bán kính 50 cm. Để hoàn thành đơn hàng này, nhà máy cần thủy phân m kg saccharose thành các monosaccharide rồi tiến hành tráng bạc. Biết hiệu suất của quá trình thủy phân, tráng bạc lần lượt là 80% và 95%, khối lượng riêng của bạc (silver) là 10,5 g/cm3; 1 μm = 10-6 m; π= 3,14. Giá trị gần nhất của m là
12,88 kg.
10,26 kg.
9,56 kg.
8,48 kg.
Đáp án đúng là: A
C12H22O114Ag
342 432gam
m kg 12,36375kg
⇒ = 12,88kg.
Hỗn hợp X gồm saccharose và maltose có tỉ lệ về khối lượng tương ứng là 1:2. Thủy phân m gam X trong môi trường acid (hiệu suất phản ứng thủy phân đều đạt 60%), trung hòa dung dịch sau phản ứng sau đó thêm tiếp một lượng dư AgNO3 trong NH3 dư vào thì thu được 95,04 gam kết tủa. Giá trị của m là (làm tròn đến phần nguyên).
102.
103.
92.
106.
Đáp án đúng là: B
nAg = 0,88 (mol).
Gọi nsaccharose = x mol; nmaltose = 2x mol
⇒ nsaccharose phản ứng = 0,6x (mol); nmaltose phản ứng = 0,6.2x = 1,2x (mol)
nmaltose dư = 2x – 1,2x = 0,8x (mol)
Áp dụng công thức ta có:
nAg = 4.(nsaccharose phản ứng + nmaltose phản ứng) + 2nmaltose dư = 8,8x = 0,88(mol)
⇒ x = 0,l (mol)
Vậy m = msaccharose + mmaltose = 342.0,3 = 102,6(g).
Làm tròn: 103.
Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X thường có trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
X và Y đều không tan trong nước.
Y có không có phản ứng tráng bạc.
X và Y là đồng phân cấu tạo.
Y có tính chất của alcohol đa chức.
X là glucose và Y là fructose.
a. Sai. Cả glucose và fructose đều tan tốt trong nước.
b. Sai. Fructose có phản ứng tráng bạc.
c. Đúng. Glucose và fructose cùng công thức phân tử, khác công thức cấu tạo nên là đồng phân cấu tạo của nhau.
d. Đúng. Fructose: CH2OH – (CHOH)3 – CO – CH2OH có tính chất của alcohol đa chức.
Saccharose (hay đường kính, đường mía có công thức phân tử là C12H22O11, được hình thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose. Thuỷ phân saccharose bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch X. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Dung dịch X có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
Khi thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose, thì dung dịch X phản ứng với thuốc Tollens tạo 4,32 gam Ag.
Saccharose không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Saccharose là chất rắn, màu trắng, có cấu trúc ở dạng mạch mở vòng.
a. Đúng. Dung dịch X chứa glucose có thể làm mất màu dung dịch bromine.
b. Đúng.
Vậy mAg = 0,04.108 = 4,32 gam.
c. Đúng.
d. Sai. Saccharose không có khả năng mở vòng.
Cho các phản ứng sau với hệ số trong phương trình hóa học biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng:
E + H2O G + T
T + 2[Ag(NH3)2]OH Ammonium gluconate + 2Ag + 3NH3 + H2O
G + Br2 + H2O → Gluconic acid + 2HBr
G 2Q + 2CO2
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
E là disaccharide có chứa liên kết α – 1,4 – glycoside.
E có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Ở dạng mạch vòng, T có một nhóm -OH hemiacetal.
Q dùng để sản xuất xăng E5.
E: saccharose, G: glucose, T: fructose, Q: C2H5OH.
a. Sai. E là saccharose có chứa liên kết α – 1,2 – glycoside.
b. Đúng.
c. Sai. T có nhóm -OH hemiketal.
d. Đúng. Xăng E5 chứa 5% C2H5OH về thể tích.
Xét tính chất hóa học của saccharose. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc xúc tác enzyme.
Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
Saccharose có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
a. Đúng. Saccharose có nhiều nhóm -OH liền kề, có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
b. Sai. Saccharose không bị thủy phân trong môi trường base.
c. Đúng.
d. Sai. Saccharose không có nhóm -CHO nên không có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Có 3 chất tham gia phản ứng tráng bạc.
Có 2 chất làm mất màu nước bromine.
Có 1 chất tham gia phản ứng thủy phân.
Có 3 chất hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
a. Đúng. Có 3 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc gồm glucose, fructose và maltose.
b. Đúng. Có 2 chất làm mất màu nước bromine là glucose và maltose.
c. Sai. Có 2 chất tham gia phản ứng thủy phân là saccharose, maltose.
d. Sai. Cả 4 chất đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
Rỉ đường là sản phẩm phụ của quá trình tinh chế đường. Một loại rỉ đường chứa 41,04% saccharose, 20% hỗn hợp glucose và fructose (về khối lượng), còn lại là tạp chất trơ. Khi thủy phân 100 kg rỉ đường đã nêu ở trên với hiệu suất 80% thu được dung dịch X có chứa bao nhiêu kg hỗn hợp glucose, fructose? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Đáp án: 54,6
Ta có: 100kg rỉ đường ban đầu sẽ chứa 41,04 kg saccharose và 20 kg glucose, fructose.
1 Saccharose → 2 (Glucose, fructose có cùng công thức phân tử là )
342 → 360 gam
41,04 kg → (Do hiệu suất là 80%)
Khối lượng glucose và fructose thu được là: m = 20 + 34,56 = 54,56 kg. Làm tròn: 54,6.
Thủy phân 100 gam saccharose thu được 100,9 gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất phản ứng thủy phân saccharose là x%. Xác định giá trị của x.
Đáp án: 17,1
C12H22O11 (saccharose) + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Bảo toàn khối lượng ta có: mtrước phản ứng = msau phản ứng
Hay
Thủy phân 129,76 gam saccharose thu được dung dịch X, sau đó cho X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư. Toàn bộ lượng bạc thu được đem tráng một loại gương soi có diện tích bề mặt là 104 cm2 với độ dày lớp bạc được tráng lên là 10-5 cm. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân và tráng bạc đều là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Số gương soi tối đa được tráng bạc là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: 88
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (Glucose) + C6H12O6 (Fructose)
C6H12O6 (Glucose + Fructose) 2Ag
mAg (1 gương) = 104.10-5.10,49 = 1,049 gam Số gương soi = cái.
Thuỷ phân 100 g maltose thu được 100 g glucose. Hiệu suất thuỷ phân maltose thành glucose đạt bao nhiêu %? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: 95
Phương trình hoá học của phản ứng:
Hiệu suất của phản ứng là:
Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 85%. Giá trị của m là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: 60
C12H22O11 (saccharose) + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
342 180 gam
m ← 27 kg
m = kg. Làm tròn 60 kg.





