
33 câu hỏi
CH3COOC2H5
HCOOC3H5
C2H3COOCH3
CH3COOC2H3
Chọn đáp án D
Công thức của este X là: CH3COOC2H3
MX = 21,5.4 = 86 (g/mol)
nX = = 0,2 mol
Xét các đáp án thấy đều là este đơn chức. Gọi công thức tổng quát của este là: RCOOR'. Ta có phương trình:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
nRCOONa = nRCOOR’ = 0,2 mol
→ MRCOONa = = 82 (g/mol)
→ MR = 15 → R là CH3
→ MR’ = 27 → R’ là C2H3
Vậy X là: CH3COOC2H3
HCOOCH2CH2CH2OOCH3
HCOOCH2CH2OOCCH3
CH3COOCH2CH2OOCCH3
HCOOCH2CH(CH3)OOCH3
Ta có Z hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam Z là ancol đa chức
Gọi công thức của Z là CnH2n+2Ox. Có
. Ta xét 2 trường hợp
- TH1:
- TH2: x = 2n = 3Z là C3H8O2
Và ancol này hòa tan được Cu(OH)2 nên ta có câu thức cấu tạo của ancol là OHCH2CH(CH3)OH Muối thu được có phản ứng tráng bạc nên muối đó là HCOONa.
Vậy este là HCOOCH2CH(CH3)OOCH3
CH3COOCH3
C2H3COOCH3
C2H3COOC2H5
C2H5COOCH3
Gọi công thức của este đã cho là RCOO - CH2R'. Ta có phương trình:
mmuối hữu cơ =
Ta lại có: R'- CH2OH + CuO R'CHO + Cu +H2O
Ta xét 2 trường hợp:
Trường hợp 1: R' là H anđehit là HCHO nanđehit = nmuối = 0,1 (mol)
este là C2H3COOCH3
Trường hợp 2: R' là gốc hiđrocacbon nanđehit = nmuối = 0,2 R = -20 (vô lý)
Đáp án B
Dung dịch X phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên ta loại được ngay đáp án C. Lại có:
Nếu este là HCOOCH = CH2 X gồm HCOONa và CH3CHO đều tham gia phản ứng tráng bạc
neste = 0,05(mol) = nmuối => Mmuối = 368 (vô lý) Loại đáp án D
Vậy chỉ còn đáp án A và B.
Gọi công thức tổng quát của este là: HCOOC6H4R.
Ta có phương trình:
Có: . Mà mmuối =18,4(g) => R=1
Đáp án A
34,51
31
20,44
40,6
NaOH dư sẽ tham gia phản ứng vôi tôi xút.
Ta có phương trình:
Khí là C2H6 Muối là C2H5COONa
mmuối = 96.0,45=43,2(g)
Bảo toàn khối lượng ta có:
meste + mNaOH = mmuối + mNaOHdư + mancol
mmuối = 96.0,45 = 43,2gam (muối là C2H5COONa)
C2H5COOH và 8,88 gam
C2H5COOH và 6,6 gam
CH3COOCH3 và 6,66 gam
HCOOCH2CH3 và 8,88 gam
Cách 1:
Gọi chất X có công thức là RCOOR';
nKOH = 0,7. 0,2 = 0,14 (mol)
Gọi a là số mol của KOH phản ứng.
Ta có chất rắn sau phản ứng gồm muối RCOOK và KOH dư
nKOH = 0,7.0,2 = 0,14 (mol).
Bài toán này có nhiều trường hợp, cách xử lý gọn gàng nhất là dùng máy tính.
Ta nhập vào máy tính phương trình sau:
mX + mKOH = mchất rắn +
(với X = m, Y là phân tử khối của nước hoặc các ancol mà ta cần thử)
Ấn shift solve máy hỏi Y= ? Ta nhập 18 và tìm được X = 6,66. Có đáp án B thỏa mãn
Etylenglycol Oxalat
Đimetyl ađipat
Đietyl oxalat
Etylenglicol ađipat
Đáp án D
Este X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 nhưng lại cho sản phẩm chỉ chứa 1 muối và 1 ancol có số mol bằng số mol este
X là este được tạo bởi 1 axit 2 chức và 1 ancol 2 chức. Ngoài ra chúng ta có thể quan sát đáp án và rút ra kết luận trên.
19,1g
17,1g
18,5g
20,5 g
Cách 1:
Mà là C2H5; R là CH3
Dùng phương pháp trung bình (sơ đồ đường chéo) ta có được ngay:
Gọi số mol của 3 chất trên lần lượt là a, b, c (mol)
Chất rắn bao gồm: CH3COONa: 0,15 mol, C2H5COONa: 0,05 mol và NaOH dư 0,05 mol
Vậy khối lượng chất rắn là:
p = 82.0,15 + 96.0,05 + 40.0,05 = 19,1 (g)
Cách 2:
Tương tự như trên ta có R' là C2H5 và R là CH3
Lại có:
Từ đó ta tính được p
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
Đáp án B
X phản ứng với hơi rượu cho ra ancol
X là este dựa vào công thức ta suy ra X là este đơn chức từ đó ta có:
Chú ý: Đề bài cho dữ kiện "số mol Ag tạo ra lớn hơn 15 gam" do đó chắc chắn bài toán sẽ không thể giải cụ thể mà phải biện luận như trên. Với các bài toán cần biện luận thì đáp án thường là các chất đặc biệt ở cận trên hoặc cận dưới. Do đó trong bài toán này ta có thể dự đoán nhiều khả năng anđehit sẽ là HCHO
Etylfomiat và n-propylfomiat
Etylaxetat và isopropylaxetat
Metylaxetat và etylaxetat
Metylfomiat và etylfomiat
40%, 20%, 40%
37,3%, 37,3%, 25,4%
37,3%, 25,4%, 37,3%
16%, 68%, 16%
Đáp án A
Công thức tổng quát của X, Y, Z là: C3H6O2
3 chất X, Y, Z lần lượt là:
HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H5COOH
Lại có hỗn hợp ancol gồm CH3OH và C2H5OH. Từ dữ kiện hỗn hợp ancol có tỉ khối so với hiđro là 20,67 Dùng phương pháp trung bình hoặc sơ đồ đường chéo
. Đặt nZ = b(mol)
Ta có ngay: 2a + a + b = 0,1875(mol) (1)
Và từ khối lượng muối ta có tiếp:
68.2a + 82a + 96b = 15,375(g) (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 0,0375(mol); b = 0,075(mol)
Từ đó dễ dàng tìm được phần trăm khối lượng cũng là phần trăm số mol mỗi chất trong hỗn hợp
C4H9OH vàC5H11OH
C2H5OH vàC3H7OH
C3H7OH và C4H9OH
CH3OH và C2H5OH
Đáp án D
Gọi công thức tổng quát của este là: CH3COOR
Ta có số mol của muối và ancol là bằng nhau nên ta có:
hỗn hợp gồm 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Đáp án A
Ta nhận thấy ngay trường hợp này ancol C tách nước tạo ete (vì MD > MC)
Ta có phương trình:
Quan sát đáp án ta thấy tất cả đều là axit no
este đã cho là este no đơn chức, mạch hở.
Gọi công thức của este là: CnH2nO2
số mol oxi cần đốt 0,2 mol este là:
Chú ý: Với bài này nếu không dựa vào đáp án ta có thể thử giải tự luận như sau:
Gọi công thức của este là CnH2n-aO2 ta có:
Đến đây thì ta không thể biện luận chặt chẽ được vì không có thêm điều kiện nào để rằng buộc n và a chỉ theo quan sát là a = 0 là thích hợp nhất. Với a = 0 ta có n = 5.
39,6
26,4
40,2
21,8
Đáp án B
Gọi công thức của X là C3H5 (OH)3-n (CH3COO)n
Công thức phân tử của X là C3+2nH8+2nO3+n
Theo giả thiết ta có số nguyên tử H bằng tổng số C và O
X là có công thức là C3H5 (OH) (CH3COO)2 phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 nX = 0,15(mol)
Vậy m = 176.0,15 = 26,4 (g)
HCOOCH3 và CH3COOC2H5
C2H5-COO-C2H5
CH3CH2CH2-OOC-CH2CH2COOCH3
Đáp án D
17,2
15,76
16,08
14,64
Đáp án B
Ta có chất rắn B gồm: KOOCC6H3(OK)-OK: 0,04 mol; CH3COOK: 0,04 mol và KOH dư 0,02 mol
Vậy m = 268.0,04 + 98.0,04 + 0,02.56 = 15,76 (g)
40,60
22,6
34,30
34,51
11,6
16,2
10,6
14,6
Đáp án D
Công thức phân tử của Y là C3H8Ox
Vì thủy phân thu được 2 muối đơn chức nên ancol đa chức, mặt khác ancol không hoà tan được Cu(OH)2
nên không thể rơi vào trường hợp là glyxirol x = 2
ancol là propan - 1,3 - diol
Bảo toàn khối lượng ta có: meste = rnmuối + mancol - mNaOH
Vậy
13,2
11,1
12,3
11,4
Ta có: x:y:z = 0,35:0,3:0,15 = 7:6:3
X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất X có công thức phân tử là C7H6O3
Vì X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:3 nên ta có công thức cấu tạo của X là: HCOO-C6H4-OH nên chất rắn Y bao gồm: HCOONa : 0,05 mol; C6H4 (ONa)2 : 0,05 mol và NaOH dư: 0,03 mol
Vạy mNaOH dư = 12,3 (g)
Chất T không có đồng phân hình học
Chất X phản ứng với H2 (Ni,t) theo tỉ lệ 1:3
Chấy Y có công thức phân tử là C4H4O4Na2
Chất Z làm mất màu nước brom
Đáp án A
Đun Z thu được đimetylete Z là CH3OH
1 mol X tác dụng với NaOH tạo 2 mol CH3OH X là
T phản ứng với HBr thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau
T là A đúng.
X tác dụng với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ 1:1
B sai
Y là C sai
Z là CH3OH không làm mất màu nước brom
D sai
0,82 g
0,68 g
2,72 g
3,40 g
Vậy ta được X là: HCOOCH2C6H5: 0,04 mol; Y là CH3COOC6H5 có 0,01 mol
3 muối sẽ là: HCOONa: 0,04mol; C6H5ONa : 0,01 mol và CHgCOONa có 0,01 mol.
Ta được mmuối = 68.0,04 + 0,01.116 + 0,01.82 = 4,7 (thỏa mãn dữ kiện)
Vậy m = 82.0,01 = 0,82 (g)
và
và
Đáp án A
Căn cứ vào giả thiết và 4 đáp án ta có X gồm 1 axit và 1 este có cùng gốc axit.
Gọi công thức của axit và este lần lượt là CnH2nO2 và CmH2mO2.
Có:
vinyl axetat
vinyl propionate
metyl ađipat
metyl acrylat
Đáp án D
Vì trong phân tử của X có 2 liên kết và X có phản ứng với dung dịch brom nên X là este đơn chức có 1 nối đôi C = C (trong liên kết C = 0 có 1 liên kết ).
Vậy công thức phân tử của X là CH2 = CHCOOCH3
3
5
4
2
Đáp án A
Nên các đồng phân cấu tạo phù hợp với A là O - HCOOC6H4 - OH, m - HCOOC6H4 - OH,
-mHCOOC6H4 - OH, -HCOOC6H4-OH
Đáp án D
Căn cứ vào 4 đáp án thì M gồm laxit cacboxylic và 1 este đơn chức, cùng có 1 liên kết đôi C = C hoặc cùng có 1 liên kết ba C C.
Vì chỉ tạo 1 muối nên axit cacboxylic và este có cùng gốc axit.
Do đó nmuối = nNaOH = 0,15
nên M có 1 chất có số nguyên tử C lớn hơn 3,76 D
HCOOH và
và
HCOOH và
và
Đáp án C
nên X là este là ba chức mà chỉ tạo 2 muối nên số mol 2 muối hơn kém nhau 2 lần.
Có
hỗn hợp muối có HCOONa.
Do đó đáp án đúng là A hoặc C, thử 1 trong 2 đáp án, nếu ra kết quả số mol 2 muối là 0,15 và 0,3 thì đáp án đó đúng, không thì đáp án còn lại đúng
và
và
và
Đáp án C
Có
nên loại đáp án D
Theo các đáp án A, B, C thì Z gồm muối của axit cacboxylic và C6H5ONa hoặc H3CC6H4ONa
Mà cô cạn dung dịch Z chỉ thu được 2 chất rắn nên 2 este có cùng gốc axit, đáp án đúng là B hoặc C.
Gọi
Vì hỗn hợp ancol có phản ứng cộng H2 nên Y chứa ancol không no. Chỉ có đáp án D thỏa mãn
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
Chất Y tan vô hạn trong nước
Chất X thuộc loại este no, đơn chức
Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken
Đáp án D
Vì đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau nên X là este no đơn chức mạch hở.
Mặt khác, thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X) nên Y là HCOONa, Z là CH3OH và X là HCOOCH3. Do đó Z không có phản ứng tách nước tạo anken.
1,275 g
4,625 g
5,55 g
2,20 g.
Đáp án B
Có mKOH = rnmuối + mancol - meste = 4,9
neste = nancol = nmuối = nKOH = 0,0875
Axit (T) có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử
Số nguyên tử cacbon trong axit (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong chất hữu cơ X
Ancol (Y) và (Z) là 2 chất đồng đẳng liên tiếp với nhau
Chất hữu cơ X có chứa 14 nguyên tử hiđro
Đáp án B
Theo bài ra T là axit 2 chức. Gọi T là R(COOH)2 .
X + dung dịch NaOH R(COONa)2 + Y + Z.
Sau phản ứng NaOH dư 0,04 mol số mol NaOH phản ứng với X là 0,2 - 0,04 = 0,16 mol.
Suy ra sau phản ứng ta có: 0,04 mol NaCl và 0,08 mol R(COONa)2 (bảo toàn nguyên tố Na).
Ta có:
mmuối = mNaCl + mmuối T
A. Sai vì T có chứa 3 liên kết đôi trong phân tử.
B. Đúng. Công thức phân tử của X là C8H12O4
C. Sai vì Y và Z chỉ cũng dãy đồng đẳng nhưng không liên tiếp nhau.
D. Sai vì X chỉ có 12 nguyên tử H
63,69%
40,57%.
36,28%
48,19%
Đáp án A
Ta có:
etylenglicolđiaxetat
glixerin triaxetat
glixerin tripropionat
glixerin triacrylat
Đáp án C
Vì X tác dụng với AgNO3 / NH3 tạo ra Ag nên X chứa HCOOR (A), khi đó este còn lại là CH3COOR' (B). Đặt công thức chung của X là thì công thức chung của ancol là
.
Mà 2 ancol no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nên 2 ancol đó là C2H5OH và C3H7OH
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















