Bài tập Thủy phân Este cơ bản cực hay có lời giải (P3)
25 câu hỏi
Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C4H8O2 có thể tham gia phản ứng tráng gương là:
propyl fomat
isopropyl fomat
etyl axetat
metyl propionat
Đáp án A
Vì este có phản ứng tráng gương => loại C,D
Mà este có mạch C không phân nhánh => loại B
Cho dãy các chất: benzyl axetat, vinyl axetat, metyl fomat, anlyl clorua, phenyl fomat, isopropyl clorua, triolein. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
4
6
5
3
Đáp án C
Các chất khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là: benzyl axetat, metyl fomat, anlyl clorua, isopropyl clorua, triolein (5)
Có bao nhiêu este mạch hở có công thức phân tử là C5H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường kiềm cho 1 muối và một anđehit ?
8
7
6
5
Đáp án C
Các este thỏa mãn là:
HCOOC = C – C – C (cis- trans) ;
HCOOC = C(C) – C
CH3COOC = C – C (cis – trans) ;
C2H5COOC = C (6)
Cho axit salixylic (X) (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H2SO4 đặc xúc tác thu được metyl salixylat (Y) dùng làm thuốc giảm đau. Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có muối Z. Công thức cấu tạo của Z là
o-NaOC6H4COOCH3.
o-HOC6H4COONa.
o-NaOOCC6H4COONa.
o-NaOC6H4COONa.
Đáp án D
Một este X (MX < 200). Lấy 1,22 gam X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi (chỉ có nước) và phần rắn là 2,16 gam muối Y. Đốt cháy hoàn toàn lượng Y thu được 2,64 gam CO2, 0,54 gam H2O, a gam K2CO3. Giá trị của a và tên gọi của X là
1,38 và phenyl fomat.
2,76 và phenyl axetat.
2,4 và phenyl fomat.
1,38 và phenyl axetat.
Đáp án A
Do phần hơi chỉ có H2O nên este có nhóm axit đính trực tiếp vào vòng benzen.
Từ 4 đáp án => là este của phenol ( gốc phenyl).
Như vậy X sẽ phản ứng với KOH tỉ lệ 1:2
=> HCOOC6H5
Bảo toàn nguyên tố C:
Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200ml dung dịch NaOH 2M, thu được anđehit Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 32 gam hai chất rắn. Biết % khối lượng oxi trong anđehit Y là 27,59%. Công thức của hai este là
HCOOC6H4CH3 và HCOOCH=CH-CH3.
HCOOC6H4CH3 và CH3COOCH=CH-CH3.
C3H5COOCH=CHCH3 và C4H7COOCH=CH-CH3.
HCOOC6H5 và HCOOCH=CH-CH3.
Đáp án D
Do este đơn chức, mà nên 1 trong 2 este có gốc axit đính trực tiếp với vòng benzen → loại C.
Vì este đơn chức nên anđehit tạo thành cũng phải đơn chức (có 1O)
Thu được 2 chất rắn, mà NaOH vừa đủ, nên 2 chất rắn là 2 muối
→ 2 este có chung gốc axit → loại B.
Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
6
4
5
3
X là este có công thức phân tử là C9H10O2, a mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì có 2a mol NaOH phản ứng và sản phẩm không tham gia phản ứng tráng gương. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là
4
6
5
9
Đáp án A
Tác dụng với NaOH tỉ lệ 1:2 mà chỉ có 2O trong phân tử nên X là este của phenol
Các đồng phân thỏa mãn
Một este đơn chức có %O = 37,21%. Số đồng phân của este mà sau khi thủy phân chỉ cho một sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là
1
2
3
4
Các đồng phân chỉ cho 1 sản phẩm tráng gương
Một este đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 50. Khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số đồng phân este thõa mãn là
4
5
6
7
Một hỗn hợp X gồm 2 este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Xà phòng hóa hết 0,2 mol X, ta cần 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được 3 muối. Khối lượng mỗi muối là
8,2 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa
4,1 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa
8,2 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa
4,1 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa
Đáp án A
Y và Z đều là este đơn chức
→ 0,2 mol X cần 0,3 mol NaOH → có 1 chất là este của phenol ;
mặt khác sản phẩm không có phản ứng tráng gương
→ 1 chất là C6H5OOCCH3 0,1 mol
→ chất còn lại là C6H5COOCH3 0,1 mmol
Các muối thu được và khối lượng:
Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo muối và anđehit?
CH3–COO–CH2–CH=CH2.
CH3–COO–C(CH3)=CH2.
CH2=CH–COO–CH2–CH3.
HCOO–CH=CH–CH3.
Đáp án D
HCOO-CH=CH-CH3 + H2O → HCOONa + CH3-CH2-CHO.
Thủy phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được sản phẩn hữu cơ là
natri axetat và natri phenolat.
axit axetic và natri axetat.
natri axetat và phenol.
axit axetic và phenol.
Đáp án A
Thủy phân phenyl axetat sẽ thu được natri axetat và natri phenolat (do phenol sinh ra tiếp tục phản ứng với NaOH)
Một este có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton. Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là
HCOO-C(CH3)=CH2.
CH3COO-CH=CH2.
HCOO-CH=CH-CH3.
CH2=CH-COOCH3.
Đáp án A
HCOO-C(CH3)=CH2 + H2O → HCOOH + C(CH3)2=O
Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được sản phẩm là
Axit axetic và ancol etylic.
Axit axetic và anđehit axetic.
Axit axetic và ancol vinylic.
Anđehit axetic và ancol vinylic.
Đáp án B
CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH + CH3CHO
Thủy phân este (E) C4H6O2 trong môi trường kiềm:
(E) + NaOH → muối (M) + chất (X)
Cho biết cả M và X đều tham gia phản ứng tráng gương.
Công thức đúng của E là:
HCOOCH=CH-CH3.
HCOOCH2-CH=CH2.
CH2=CH-COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
Đáp án A
M và X đều tham gia phản ứng tráng gương nên E là este có dạng HCOOR.
→ muối M là muối HCOONa, chất X là andehit.
HCOOCH=CH-CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO.
Một este có công thức phân tử C4H6O2. Thuỷ phân hết X thành hỗn hợp Y. X có công thức cấu tạo nào để Y cho phản ứng tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất ?
CH3COOCH = CH2.
HCOOCH2CH = CH2.
HCOOCH = CHCH3.
CH2 = CHCOOCH3.
Đáp án C
Để Y tham gia tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất thì Y phải là muối HCOONa và
andehit
HCOOCH=CHCH3 + H2 → HCOONa + CH3CH2CHO
Cho phản ứng:
C4H7O2Cl (X) + 2NaOH → CH3COONa + CH3CH=O + NaCl + H2O.
Công thức cấu tạo của X là
Cl-CH2-COOCH2-CH3.
CH3-COO-CH(Cl)-CH3.
CH3-COOCH2-CH2Cl.
CH3-CHCl-COOCH3.
Đáp án B
Sản phẩm có CH3COONa nên X là este có :
dạng CH3COOR.
X no mà sản phẩm có CH3CH=O và NaCl nên đáp án B thỏa mãn
CH3-COOCH(Cl)-CH3 + 2NaOH → CH3-COONa + CH(OH)2-CH3 + 2NaCl + H2O
CH(OH)2 -CH3 không bền → CH3CH=O + H2O
Este X (C8H8O2) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 2 muối hữu cơ và H2O. X có tên gọi là
metyl benzoat.
benzyl fomat.
phenyl fomat.
phenyl axetat.
Đáp án D
Thu được 2 muối hữu cơ nên este được tạo thành từ phenol
Trong 4 đáp án thì chỉ có D thỏa mãn
Khi thủy phân (trong môi trường axit) một este có công thức phân tử C7H6O2 sinh ra hai sản phẩm X và Y. X khử được AgNO3 trong amoniac, còn Y tác dụng với nước brom sinh ra kết tủa trắng. Tên gọi của este đó là
phenyl fomat.
benzyl fomat.
vinyl pentanoat.
anlyl butyrat.
Đáp án A
Dễ dàng nhận ra, X khử được AgNO3 (phải có gốc CHO) thì X chắc chắn phải là HCOOH
Y tác dụng với Br2 sinh kết tủa trắng nên Y là phenol (C6H5OH)
Như vậy este là: HCOOC6H5
=> phenyl fomat

HCHO, CH3CHO.
HCHO, HCOOH.
CH3CHO, HCOOH.
HCOONa, CH3CHO.
Đáp án C
Vì Y và Z đều có phản ứng tráng gương nên C3H4O2 là ester của formic acid: HCOOCH=CH2.

Hai este X, Y là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2. X và Y đều cộng hợp với Br2 theo tỉ lệ mol là 1:1. X tác dụng với NaOH cho một muối và một anđehit. Y tác dụng với dung dịch NaOH dư cho hai muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức thu gọn của X, Y lần lượt là.
HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOO-C6H5.
C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH.
HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5.
C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOO-C6H5.
Đáp án D
X, Y cộng hợp với Br2 theo tỷ lệ 1:1 nên loại A
Y tác dụng với NaOh dư cho 2 muối và nước nên loại B và C
Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl khi thuỷ phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm trong đó có hai chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của chất hữu cơ là:
HCOOCHCl-CH2-CH3.
CH3-COO-CH2-CH2Cl.
HCOO-CH2-CHCl-CH3.
HCOOC(CH3)Cl-CH3.
Đáp án A
Do thu được tới 2 chất có khả năng tráng gương nên thủy phân chất trên chắc chắn thu được andehit và axit tạo este phải là HCOOH
Như vậy, công thức của chất hữu cơ là: HCOOCl-C2H5
Bốn este có công thức phân tử: C3H4O2, C3H6O2, C4H6O2, C4H8O2. Công thức phân tử ứng với 2 este khi bị thuỷ phân cho ra hai chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
C3H4O2 và C4H8O2.
C3H4O2 và C4H6O2.
C3H4O2 và C3H6O2.
C4H6O2 và C4H8O2.
Đáp án B
Gọi công thức este R1COOR2
Để thu được 2 sản phẩm cùng có khả năng tráng gương thì axit phải là HCOOH và R2 phải có nối đôi C=C ngay cạnh nhóm COO
Các CTCT có thể có của các este trên:
C3H4O2 : HCOOCH=CH2
C4H6O2: HCOOCH=CH-CH3
Phản ứng giữa hai chất tạo sản phẩm là muối và ancol là
C6H5Cl (phenyl clorua) + NaOH
CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) + dung dịch NaOH
C6H5COOCH3 (metyl benzoat) + dung dịch NaOH
CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + dung dịch NaOH
Đáp án C
C6H5COOCH3 + dung dịch NaOH -> C6H5COONa + CH3OH








