Bài tập Thủy phân Este cơ bản cực hay có lời giải (P2)
25 câu hỏi
Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
etyl axetat.
etyl fomat.
propyl axetat.
etyl propionat.
Chọn đáp án A
Thủy phân este no, đơn chức, mạch hở
→ neste = nNaOH = nY = 0,1.1,3 = 0,13 mol
Mancol = \(\frac{{5,98}}{{0,13}}\) = 46 g/mol → C2H5OH
M este = \(\frac{{11,44}}{{0,13}}\) = 88 g/mol
→ X là CH3COOC2H5 (etyl axetat)
Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,50M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3.
CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3.
C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3.
C3H7COO-CH3 và C4H9COO-CH2CH3.
Đáp án A
neste = nNaOH = 0,15 mol.
Meste trung bình = = 64,6.
=> Có 1 este là HCOOCH3 (M = 60).
Mặt khác sau phản ứng thu được một muối duy nhất và 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. este còn lại là HCOOCH2CH3.
X là este đơn chức có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Để thuỷ phân hoàn toàn 6,6 gam chất X người ta dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml; lượng NaOH này dư 25% so với lượng cần dùng cho phản ứng). Tên gọi của X là
metyl propionat.
propyl fomat.
etyl axetat.
etyl propionat.
Đáp án B
X có khả năng tráng bạc nên axit tạo X là HCOOH
Như vậy X là propyl fomat
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y là phản ứng duy nhất. Chất X là
axit fomic.
etyl axetat.
axit axetic.
ancol etylic.
Đáp án D
Este E C4H8O2 có dạng RCOOR'.
Để từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y là phản ứng duy nhất thì E có dạng CH3COOC2H5.
Các phương trình:
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH (Y) +C2H5OH(X).
C2H5OH (X) + O2 CH3COOH (Y) + H2O
Cho 1 gam este X có công thức HCOOCH2CH3 tác dụng với nước (xúc tác axit). Sau một thời gian, để trung hòa lượng axit hữu cơ bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy cần đúng 45 ml. Tỉ lệ % este chưa bị thủy phân là
33,3%
50%
60%
66,7%
Đáp án D
Hỗn hợp X gồm etyl axetat và n-propyl axetat. Đun nóng hỗn hợp X với NaOH (vừa đủ) thu được 13,12 gam muối và 8,76 gam hỗn hợp rượu Y. Vậy % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp X là :
56,85%.
45,47%.
39,8%.
34,1%.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hợp chất hữu cơ đơn chức X, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. X có khả năng tham gia phản ứng với NaOH. Số đồng phân của X là:
3.
4.
5.
6.
Đáp án D
Ta có:nCO2= nH2O= 0,05 mol
→ mX= mO + mC +mH.
→ C : H : O = 0,05 : 0,1: 0,025 = 2:4:1
X là hợp chất đơn chức tham gia phản ứng với NaOH → X có CTPT C4H8O2 ( este hoặc axit đơn chức)
Các đồng phân:
Este: -HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3
Axit -CH3CH2CH2COOH; CH3(CH3)CH2COOH
Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol mọt este X (chỉ chứa C, H, O) bằng một dung dịch có chứa 20 gam NaOH thu được một ancol và 28,4 chất rắn khan sau khi làm khô dung dịch. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa. Tên gọi của X là:
metyl axetat.
etyl fomat.
vinyl fomat.
vinyl axetat.
Đáp án B
Trong 4 đáp án, chỉ có B và C là este tạo từ HCOOH
Dễ thấy, đáp án C loại do khi thủy phân thì không thu được ancol mà sẽ thu được andehit (CH3CHO)
Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là C3H5O2Na và ancol Y1. Oxi hóa Y1 bằng CuO nung nóng thu được anđehit Y2. Y2 tác dụng với AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y2. Vậy tên gọi của X là
etyl propionat.
metyl propionat.
metyl axetat.
propyl propionat.
Đáp án B
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
R1OH + CuO → RCHO + AgNO3 + NH3 → 4Ag.
=>Y2 là HCHO. =>Y1 là CH3OH.
C3H5O2Na là muối CH3CH2COONa
Vậy X là CH3CH2COOCH3
Hỗn hợp gồm các este, đơn chức, no có công thức phân tử C4H8O2 và C5H10O2 khi thủy phân trong môi trường kiềm thì thu được tối đa 6 ancol khác nhau và một muối duy nhất. Vậy muối đó là:
CH3COONa.
HCOONa.
C3H7COONa.
C2H5COONa.
Đáp án B
Ta thấy, nếu axit có 2C (CH3COOH)
C4H8O2 sẽ tạo thành từ ancol là C2H5OH (1 đồng phân)
C5H10O2 tạo ra từ ancol là C3H7OH (có 2 đồng phân)
Nếu số C của axit tăng lên thì số đồng phân sẽ tiếp tục giảm
Như vậy, axit phải có 1C (HCOOH)
Có 2 hợp chất hữu cơ (X), (Y) chứa các nguyên tố C, H, O, khối lượng phân tử đều bằng 74. Biết (X) tác dụng được với Na; cả (X), (Y) đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X, Y có thể là:
CH3COOCH3 và HOC2H4CHO.
C4H9OH và HCOOC2H5.
OHC-COOH và C2H5COOH.
OHC-COOH và HCOOC2H5.
Đáp án D
X tác dụng với Na, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 trong NH3. Do đó, X là OHC-COOH.
Y tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 trong NH3. Do đó, Y là HCOOC2H5
Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit mạch hở no một lần và rượu mạch hở no một lần tạo thành. Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất. Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suất phản ứng đạt 100%). Cho biết công thức cấu tạo của hai este?
CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3.
HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7.
HCOOC2H5 và CH3COOC2H5.
Đáp án B
Đặt công thức chung của 2 este là RCOOR1.
nNaOH = 0,3 mol.
Meste = 22,2 : 0,3 = 74. C3H6O2
MRCOONa = MR + 67 = = 72,67.
Suy ra, hai muối là HCOONa và CH3COONa.
Hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là:
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
Đáp án B
Vì sau phản ứng chỉ thu được muối và ancol nên NaOH vừa đủ
Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là
CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.
C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3.
HCOOC4H9 và CH3COOC3H7.
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
Đáp án D
Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là
14,5.
17,5.
15,5.
16,5.
Đáp án D
X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCOOCH2CH2CH3.
HCOOCH(CH3)2.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
Đáp án D
MX = 5,5 * 16 = 88. Suy ra C4H8O2.
neste = 2,2 : 88 = 0,025 mol.
Đặt X là RCOOR1
MRCOONa = MR + 67 = 2,05 : 0,025 = 82.
M = 15. R là -CH3.
Suy ra X là CH3COOCH2CH3.
Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là
etyl axetat.
metyl propionat.
isopropyl axetat.
etyl propionat.
Đáp án B
Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được chất hữu cơ Y có công thức là C5H8O2Br2. Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol, NaBr và muối cacboxylat của axit Z. Vậy công thức cấu tạo của X là:
HCOOCH(CH3)-CH=CH2.
CH3-COOCH=CH-CH3.
CH2=CH-COOCH2CH3.
CH3COOCH2-CH=CH2.
Đáp án D
X có phản ứng cộng với Br2 nên X phải có nối đôi ở mạch C
Đun nóng Y thu được ancol 3 chức nên nối đôi ở ancol tạo este
Công thức este: CH3COOCH2CH=CH2
Z là este tạo bởi ancol metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E. Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3. Công thức cấu tạo của Y và giá trị của m là:
CH3CH(CH3)COOH ; m = 51,75.
CH2=C(CH3)COOH ; m = 51,75.
CH3CH(CH3)COOH ; m = 41,40.
CH2=C(CH3)COOH ; m = 41,40.
Đáp án B
Bảo toàn nguyên tố K → nK2CO3 = 0,5nKOH = 0,375 mol
→ m = 51,75 gam
Vì neste = 0,6 mol < nKOH = 0,75 mol
nên chất rắn sau phản ứng gồm RCOOK và KOH dư: 0,75 - 0,6 = 0,15 mol
Bảo toàn nguyên tố C
→ nC( muối) = nCO2 + nK2CO3 = 2,025 + 0,375 = 2,4 mol
Bảo toàn nguyên tố H
→ nH ( muối) = 2nH2O - nKOH dư = 2. 1,575 - 0,15 = 3 mol
→ C: H = 2,4 : 3 = 4 :5
→ công công thức của muối là C4H5O2K
Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y cần 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và 1 muối khan Z duy nhất. Công thức cấu tạo và % khối lượng của 2 este trong hỗn hợp đầu là:
CH3COOCH3 66,67% và CH3COOC2H5 33,33%.
HCOOCH3 61,85% và HCOOC2H5 38,15%.
CH3COOCH3 61,85% và CH3COOC2H5 38,15%.
HCOOCH3 66,67% và HCOOC2H5 33,33%.
Đáp án B
Chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Cho 12,9 gam X vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 16,1 gam chất rắn khan. Công thức của X là:
CH2=CH-COO-CH3.
H-COO-CH2-CH=CH2.
CH3-COO-CH=CH2.
CH2=C(CH3)-COOH.
Đáp án A
Gọi X có dạng R1COOR2
Sau phản ứng thu được 0,15 mol muối và 0,05 mol NaOH dư.
Vậy, X là CH2=CHCOOCH3.
Cho 10,9 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 12,3 gam muối của axit hữu cơ và 0,05 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hoà hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,2M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
CH3COOC2H5.
(CH3COO)3C3H5.
C3H5(COOCH3)3.
(HCOO)3C3H5.
Đáp án B
Số mol NaOH pứ= 0,4.0,5-0,25.0,2=0,15 mol
Mà ta có: nNaOH pứ= 1/3nY => este X có 3 nhóm chức
=> Khối lượng mol của este X: M=10,9/0,05=218
=> X: (CH3COO)3C3H5
Thực hiện phản ứng xà phòng hoá giữa 0,1 mol một este đơn chức X với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 8,8 gam ancol và dung dịch chứa 12,2 gam chất tan. Este X có tên gọi là:
vinyl fomat.
benzyl benzoat.
isoamyl axetat.
isopropyl axetat.
Đáp án C
Este E được điều chế từ axit đơn chức, mạch hở X và ancol đơn chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam E, thu được 5,376 lít CO2 và 3,456 gam H2O. Mặt khác, khi cho 15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,5 gam chất rắn khan. Công thức của Y là
CH3CH2OH.
CH3CH2CH2OH.
CH≡C-CH2OH.
CH2=CHCH2OH.
Đáp án D
xác định este E: có:
Bảo toàn khối lượng:
Chú ý E đơn chức nên bảo toàn nguyên tố Oxi:
Từ số mol oxi, số mol C, số mol H tính là ngay CTPT của E là: C5H6O2.
Xác định axit: 15 gam E có số mol là: 0,15 mol.
KOH dùng 0,2 mol nên chất rằn thu được sau pư(2):
gồm 0,05 mol KOH dư và 0,15 gam muối RCOOK.
Do đó
Đến đây, phải đọc lại gt, E được tạo từ ancol + axit nên trong 2 đáp án B và D thì chỉ có D thỏa mãn là ancol.
( vì B là ancol kém bền, sẽ bị hổ biến thành anđehit ngay, do đó B ko thỏa mãn).
Theo suy luận trắc nghiệm, loại ngay B đầu tiên, tìm nhanh ra CTPT của este và axit nên ancol phải không no và dĩ nhiên thấy ngay chỉ D thỏa mãn.
X là este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức. X không tác dụng với Na. Thủy phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6% thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam ancol. Công thức của X là
(CH3COO)2C3H6.
(HCOO)3C3H5.
(C2H3COO)3C3H5.
(HCOO)2C2H4
Đáp án B








