Bài tập Thủy phân Este cơ bản cực hay có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập Thủy phân Este cơ bản cực hay có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1242 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là

12,3 gam.

16,4 gam.

4,1 gam.

8,2 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

\[{n_{C{H_3}COO{C_2}{H_5}}} = 0,1\,mol\]

Phương trình hóa học

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

⟹ \[{n_{C{H_3}COONa}}{\rm{ = }}\,\,{n_{C{H_3}COO{C_2}{H_5}}} = 0,1\,mol.\]

Vậy khối lượng muối là mmuối = 0,1.82= 8,2 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam rượu etylic. Công thức của este là

C2H5COOC2H5.

C2H5COOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì este no, đơn chức .Đặt CTPT CnH2nO2

Nhận thấy: Khi thủy phân este no đơn chức thì nC2H5OH = neste =0,05 mol.

→ Meste= 3,7: 0,05= 74=14n+ 32 → n=3. CTPT là C3H6O2

Vậy CTCT là HCOOC2H5.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

16,4.

19,2.

9,6.

8,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCH3COOC2H5=17,688=0,2  mol

CH3COOC2H5 + NaOH  t° CH3COONa + C2H5OH

Theo phương trình: nCH3COONa=nCH3COOC2H5 = 0,2 mol

mCH3COONa = 0,2.82 = 16,4 gam

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ester X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

10,2.

15,0

12,3.

8,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A
Este X có CTPT là C2H4O2 chỉ có một CTCT là HCOOCH3.

HCOOCH3 + NaOH t°   HCOONa + CH3OH

Theo phương trình: nHCOONa=nHCOOCH3 = 0,15 mol

mHCOONa = 0,15.68 = 10,2 gam

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

C2H5COOCH3.

C2H3COOC2H5.

C2H5COOC2H5.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa đáp án tất cả đều là este đơn chức.X thủy phân tạo ancol etylic. Đặt CT este dạng RCOOC2H5.

ROOC2H5 + NaOH → RCOONa + C2H5OH

nX= 0,1 mol< nNaOH= 0,135 mol.

Vậy sau phản ứng NaOH còn dư.

Chất rắn khan gồm RCOONa 0,1 mol và NaOH dư 0,035 mol.

→ mchất rắn= mRCOONa + mNaOH

→ 9,6 = 0,1( MR + 67)+ 0,035. 40→ MR= 15 (CH3).

Vậy CTCT CH3COOC2H5

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là

etyl axetat.

Metyl axetat.

metyl propionat.

propyl fomat.

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt este X C4H8O2 có CTCT dạng RCOOR' ( với MR+MR'= 44).

RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH.

MZ = 23.2= 46. Vậy Z là C2H5OH hay MR'=29.

→ MR= 44-29=15 ( CH3).

CTCT của X là CH3COOC2H5.

Tên gọi X là etyl axtetat

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

400 ml.

300 ml.

150 ml.

200 ml.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận thấy 2 este đều no, đơn chức có cùng CTPT là C3H6O2.

Vì 2 este no, đơn chức nên lượng NaOH tối thiểu để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn là

→ nNaOH = nC3H6O2= 0,3(mol).

Vậy VNaOH= 0,3/1= 0,3(lít)=300ml.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V là

200 ml.

500 ml.

400 ml.

600 ml.

Xem đáp án

Đáp án C

CTPT của etyl axetat và metyl propionat đều là C4H8O2.
neste  = 0,2 mol.

nNaOH = neste = 0,2 mol.

VNaOH= 0,20,5 × 1000 = 400 ml.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

3,28 gam.

8,56 gam.

8,2 gam.

10,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Chú ý trong phản ứng thủy phân môi trường kiềm thì

mchất rắn= mmuối + mNaOH dư( nếu có).

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.

Vì nCH3COOC2H5= 0,1 mol > nNaOH=0,04 mol

→ este còn dư.

Vậy nCH3COONa= 0,04 mol.

→ mCH3COONa= 0,04.82= 3,28 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

Etyl fomat.

Etyl axetat.

Etyl propionat.

Propyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án B

RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

neste = nNaOH = nR1OH = 0,1 × 1,3 = 0,13 mol.

Meste = 11,440,13 = 88. C4H8O2.

Mancol = MR1 + 17 = 5,980,13 = 46.

MR1 = 29. C2H5-.

=> Este là CH3COOC2H5.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol nước. Nếu cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là

HCOOC2H3.

CH3COOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

\({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}}\) = 0,3 mol

→ este no, đơn chức.

Số C trong este = \(\frac{{0,3}}{{0,1}} = 3\) → C3H6O2

n muối = neste = 0,1 mol

→ M muối = \(\frac{{8,2}}{{0,1}}\) = 82 g/mol  → CH3COONa

Vậy este là CH3COOCH3

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

etyl fomat.

etyl propionat.

etyl axetat.

propyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt este X đơn chức dạng RCOOR' khi tham gia phản ứng thủy phân

thì nX= nKOH = nancol= 0,1 mol.
→ Meste= 88. CTPT X là C4H8O2.
và Mancol= 4,6:0,1= 46 → R' là C2H5.
Vậy CTCT của X là CH3COOC2H5( etyl axetat).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức phân tử của este là:

C3H6O2.

C4H10O2.

C5H10O2.

C6H12O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đặt công thức phân tử của este no, đơn chức là CnH2nO2.

Nhận thấy khi xà phòng hóa este no, đơn chức thì neste = nNaOH = 0,15 mol.

⟹ Meste= 17,40,15=116

⟹ 14n + 32 = 116

⟹ n = 6.

Vậy este có công thức phân tử là C6H12O2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,96 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2 chất Z và T. Đốt cháy m gam T thu được 0,44 gam CO2 và 0,36 gam H2O. Chất X là

CH3COOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án A

Như vậy, T là ancol no đơn chức, mạch hở

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 4,4 gam este no đơn chức E bằng dung dịch NaOH vừa đủ sau phản ứng thu được 4,1 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam E thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc). Chất E là:

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

CH3COOC3H7.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án B

CnH2nO2 → nCO2.

=>CH3COONa.

=> CH3COOC2H5.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,16 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết dung dịch NaOH thu được 5,74 gam muối và 3,22 gam ancol Y. Tên gọi của X là:

etyl fomat.

vinyl fomat.

etyl axetat.

vinyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận thấy este X thủy phân trong NaOH tạo muối và ancol → loại B, D

Đặt CTCT este đơn chức là RCOOR'.

RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH

Bảo toàn khối lượng:

mNaOH= mmuối + m ancol - meste = 2,8 gam

→ nNaOH= 0,07 mol

Ta có nmuối= nancol= nNaOH= 0,07 mol.

Vậy MRCOONa= 82 → R là CH3.

MR'OH=3,22: 0,07= 46

→ R' là C2H5.

X có CTCT là CH3COOC2H5( etyl axetat).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,33 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với dung dịch KOH thu được muối và 2,07 gam ancol Y. Đốt cháy Y cần vừa đủ 3,024 lít oxi (đktc) thu được lượng CO2 có khối lượng nhiều hơn H2O là 1,53 gam. Tên gọi của X là:

etyl fomat.

vinyl fomat.

etenyl metanoat.

vinyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích hơi của 3 gam chất X (chứa C, H, O) bằng thể tích của 1,6 gam O2 (cùng điều kiện). Cho 3 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch thu được 3,4 gam chất rắn. CTCT của X là:

HCOOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Đáp án A

Trong cùng điều kiện nhiệt độ áp suất, thể tích thì nX =nO2= 0,05 mol.

→ MX=3: 0,05 = 60 → X có CTPT là C2H4O2. loại C,D,B

→ đáp án A.

Nhận thấy : X tác dụng vừa đủ NaOH cô cạn dung dịch thu được 3,4 g chất rắn nên

nX= nmuối= nchất rắn= 0,05 mol.

→ mmuối = 68 (HCOONa).

CTCT X là HCOOCH3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 3,96 gam một este đơn chức X phản ứng với 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 3,69 gam muối và 2,07 gam ancol Y. Tên của X là

etyl axetat.

etenyl metanoat.

vinyl fomat.

metyl metanoat.

Xem đáp án

Đáp án A

Như vây, X là etyl axetat

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,4 gam hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,8 gam muối. Tên gọi của X là

propyl axetat.

propyl fomat.

etyl axetat.

metyl propionat.

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận thấy các đáp án đều là este no, đơn chức.

Đặt CT của X dạng RCOOR'.

PTPU: RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH.

nX= nNaOH=nmuối = 0,05 mol.

→ MX= 4,4: 0,05= 88. CTPT của X là C4H8O2 (loại A).

Mmuối= 4,8 : 0,05 = 96 ( C2H5COONa)

→ R làC2H5, R' là CH3

Vậy X có CTCT là C2H5COOCH3 ( metyl propionat).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối hơi của este X so với CO2 là 2. Khi thuỷ phân X trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ Y, Z. Đốt cháy Y, Z cùng số mol thì thu được cùng thể tích CO2 ở cùng điều kiện. Tên gọi của X là:

etyl propionat.

metyl axetat.

metyl fomat.

etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận thấy đáp án đều là este no đơn chức, mạch hở. Đặt CTPT của X là CnH2nO2.

Có MX= 2. 44= 88 → CTPT là C4H8O2.

X thủy phân tạo chất Y, Z. Đốt cháy Y và Z thu được cùng số mol CO2 ở cùng điều kiện

→ Y và Z có cùng số nguyên tử C.

→ CTCT của X là CH3COOC2H5 ( etyl axetat)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

HCOOC3H7.

CH3COOC2H5.

HCOOC3H5.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este X có công thức phân tử là C4H8O2 có dạng cấu tạo RCOOR'.

Phương trình hóa học:

RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH.

Có MY = 16.2 = 32 đvC. Vậy Y là CH3OH.

→ R' là CH3 – và R là C2H5

Vậy công thức cấu tạo của X là C2H5COOCH3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là

62,4 gam.

59,3 gam.

82,45 gam.

68,4 gam

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este thì cần vừa đúng 80 gam dung dịch NaOH 30% sau phản ứng thu được 54,8 gam muối của hai axit cacboxilic đơn chức. Hai axit đó là:

C2H5COOH và C3H7COOH.

HCOOH và C2H5COOH.

CH3COOH và C3H7COOH.

CH3COOH và C2H3COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

nNaOH = 0,6 mol.

neste : nNaOH = 1 : 3 → este 3 chức.

(RCOO)2(R'COO)R1 + 3NaOH → 2RCOONa + R'COONa + R1(OH)3

nRCOONa + nR'COONa = 0,6 mol.

Mtrung bình muối = 54,80,6≈ 91,33.

Có một muối là CH3COONa (M = 82) hoặc HCOONa (M = 68).

2MRCOONa + MR'COONa = 54,80,2 

= 274. 2MR + MR' = 274 - 67 × 2 - 67 × 1 = 73.

•TH1: có một gốc là CH3COO-.

+ Giả sử R là CH3- => MR' = 73 - 15 × 2 = 43.

 => R' là C3H7-. Đáp án C.

+ Giả sử R' là CH3-. => MR = 73-152 = 29.

 => R là C2H5-. k có đáp án thỏa mãn.

•TH2: có một gốc là HCOO-. làm tương tự không có trường hợp nào thỏa mãn

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử là C5H8O2. Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,4 gam chất rắn khan. Công thức của este là

CH3COO-CH2-CH=CH2.

CH2=CH-COOC2H5.

CH2=C(CH3)-COOCH3.

HCOOCH=C(CH3)2.

Xem đáp án

Đáp án B

RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH.

nNaOH = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol.

mRCOONa = 13,4 - mNaOHdư = 9,4 gam. MRCOONa

= MR + 67 = 9,40,1 = 94. MR = 27. => CH2=CH-.

=> X là CH2=CH-COOC2H5.