Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 26
36 câu hỏi
Đưa phương trình sau về dạng ax2+bx+c=0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c
5x2+2x=4−x
Đưa phương trình sau về dạng ax2+bx+c=0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c
35x2+2x−7=3x+12
Đưa phương trình sau về dạng ax2+bx+c=0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c
2x2+x−3=3x+1
Đưa phương trình sau về dạng ax2+bx+c=0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c
2x2+m2=2m−1x (m: hang so)
Giải phương trình sau :
x2−8=0
Giải phương trình sau :
5x2−20=0
Giải phương trình sau :
x2+5x+6=0
Giải phương trình sau :2x2+2x=0
Giải phương trình sau :
−0,4x2+1,2x=0
Giải phương trình sau :
7x2−5x=0
Giải phương trình sau :
−2x2+6x=0
Giải phương trình sau :
3,4x2+8,2x=0
Giải phương trình sau :−25x2−73x=0
Giải phương trình sau :
1,2x2−0,192=0
Giải phương trình sau :
1172,5x2+42,18=0
Giải phương trình sau :
x−32=4
Giải phương trình sau :
12−x2−3=0
Giải phương trình sau :
2x−22−8=0
Giải phương trình sau :
2,1x−1,22−0,25=0
Giải phương trình sau, bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình mà vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số :
x2−6x+5=0
Giải phương trình sau, bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình mà vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số :
x2−3x−7=0
Giải phương trình sau, bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình mà vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số :
3x2−12x+1=0
Giải phương trình sau, bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình mà vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số :
3x2−6x+5=0
Giải phương trình sau, bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình mà vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số :
x2−3x+1=0
Giải phương trình sau, bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình mà vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số :
x2+2x−1=0
Giải phương trình sau, bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình mà vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số :
5x2−7x+1=0
Giải phương trình sau, bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình mà vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số :
3x2+23x−2=0
Cho phương trình ẩn x:m2x2−3mx−4=0
Xác định m để phương trình có một nghiệm bằng 1.
Giải phương trình sau :
x2x−7−12=−43−x
Giải phương trình sau :
tx2−49=0
Giải phương trình sau :
3x−22−2x+12=2
Giải phương trình sau :
92x+32=3x−22
Giải phương trình sau :
x2−7x+12=0
Giải phương trình sau :
9x2−7x−2=0
Cho đường tròn (O; R), S là điểm sao cho OS = 2R, vẽ cát tuyến SCD đến đường tròn (O). C, D thuộc đường tròn (O). Cho biết CD=R3. Tính SC và SD theo R
Cho đường tròn tâm O bán kính R và hai dây AB, CD bất kỳ. Gọi M là điểm chính giữa của cung nhỏ AB. Gọi E và F tương ứng là giao điểm của MC, MD với dây AB. Gọi I, J tương ứng là giao điểm của DE, CF với đường tròn (O). Chứng minh IJ // AB
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








