Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 21
27 câu hỏi
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Vì nên phương trình có vô số nghiệm thỏa
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Chứng tỏ rằng đường thẳng luôn luôn đi qua một điểm cố định .
Gọi là điểm cố định đoạn thẳng đi qua. Ta có:
Với mọi m, phương trình luôn đúng khi
Vậy đường thẳng đã cho luôn đi qua M(2; -1) cố định.
Cho các điểm
a) Chứng tỏ rằng A, B, C thẳng hàng
b) Chứng tỏ rằng A, B, D không thẳng hàng
a) Gọi đường thẳng
Vì đường thẳng
Ta có: thẳng hàng.
b) không thẳng hàng.
Tìm các giá trị của tham số m để nghiệm của hệ phương trình :
cũng là nghiệm của phương trình
Ta có
Cho hệ phương trình (m là tham số)
Giải hệ phương trình khi m = -1
Khi m = -1, hệ phương trình thành:
. Vậy khi
Cho hệ phương trình (m là tham số)
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm là
Giải hệ phương trình sau:
Giải hệ phương trình sau:
Vẽ nửa đường tròn đường kính BC của tam giác đều ABC về phía ngoài của tam giác. Trên đường tròn đó lấy hai điểm D và E sao cho . Các tia AD, AE cắt cạnh BC tại M và N. Chứng minh rằng

Xét và có: (góc nội tiếp chắn
Xét có đều
, mà hai góc ở vị trí so le trong nên , mà
Vì mà hai góc ở vị trí so le trong nên AB // OD
Áp dụng định lý Ta let ta có Chứng minh tương tự
Cho đường tròn tâm O đường kính AB. Vẽ hai dây AM, BN song song với nhau sao cho Vẽ dây MD song song với AB. Dây DN cắt AB tại E. Từ E vẽ một đường thẳng song song với AM cắt đường thẳng DM tại C. Chứng minh:
a)
b) BC là tiếp tuyến của (O)

a) Ta có tứ giác AMBN là hình chứ nhật mà O là trung điểm AB nên O là trung điểm là đường kính nên
mà
b) Ta chứng minh BCEN là hình bình hành nên BC = EN
Do BCDE là hình bình hành nên là tiếp tuyến
Cho tam giác ABC có AB > AC. Trên cạnh AB lấy một điểm D sao cho AD = AC. Vẽ đường tròn tâm O ngoại tiếp . Từ O lần lượt hạ các đường vuông góc OH, OK xuống BC, BD
a) Chứng minh rằng OH < OK
b) So sánh hai cung nhỏ BD, BC

a) Trong ta có: BC > AB - AC (bất đẳng thức tam giác) mà AC = AD (gt)
hay BC > BD
Trong (O) ta có (dây lớn hơn gần tâm hơn)
b) Ta có dây cung
Cho đường tròn (O) và hai đường kính AB, CD vuông góc với nhau. Lấy một điểm M trên cung AC rồi vẽ tiếp tuyến đường tròn (O) tại M. Tiếp tuyến này cắt CD tại S. Chứng minh rằng

Ta có (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn
(cùng phụ
hay
Cho đường tròn (O) và hai dây AB, AC bằng nhau. Qua A vẽ một cát tuyến cắt dây BC ở D và cắt đường tròn (O) ở E. Chứng minh rằng:

Ta có:
và có: chung,
Cho đường tròn (O), đường kính AB điểm D thuộc đường tròn. Gọi E là điểm đối xứng với A qua D.
a) Tam giác ABE là tam giác gì ? Vì sao ?
b) Gọi K là giao điểm của EB với (O). Chứng minh

a) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) có BD vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên cân tại B
b) Xét là trung điểm AE, O là trung điểm AB nên OD là đường trung bình
Mà do là góc bội tiếp chắn nửa đường tròn
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), hai đường cao BD, CE cắt nhau tại H. Vẽ đường kính AF.
a) Tứ giác BFCH là hình gì ?
b) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng 3 điểm H, M, F thẳng hàng.
c) Chứng minh

a) Ta có: (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên
là hình bình hành
b) Tứ giác BHFC là hình bình hành mà M là trung điểm BC nên M là trung điểm HF
thẳng hàng.
c) Xét có M là trung điểm HF, O là trung điểm AF
là đường trung bình
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB = 2R và điểm C nằm ngoài nửa đường tròn và cùng phía với nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AB và chứa nửa đường tròn. Đường thẳng CA cắt nửa đường tròn ở M, CB cắt nửa đường tròn ở N. Gọi H là giao điểm của AN và BM
a) Chứng minh :
b) Gọi I là trung điểm CH. Chứng minh MI là tiếp tuyến của nửa đường tròn (O).

a) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét có: là trực tâm
b) vuông tại M có MI là trung tuyến cân nên
Chứng minh tương tự ta có: mà M thuộc (O) nên MI là tiếp tuyến của (O)








