Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 16
Đề thi

Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 16

A
Admin
ToánLớp 999 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đoán nhận số nghiệm hệ phương trình sau, có giải thíchy=3x+2y=2x−1

Xem đáp án

Vì 32≠11≠2−1 nên hệ có nghiệm duy nhất

2. Tự luận
1 điểm

Đoán nhận số nghiệm hệ phương trình sau, có giải thích2x−y=−12x−y=−1

Xem đáp án

Vì 22=−1−1=−1−1 nên hệ có vô số nghiệm

3. Tự luận
1 điểm

Đoán nhận số nghiệm hệ phương trình sau, có giải thích

3x+y=53x+y=−2

Xem đáp án

Vì 33=11≠5−2 nên hệ vô nghiệm

4. Tự luận
1 điểm

Đoán nhận số nghiệm hệ phương trình sau, có giải thích

12x−y=32x−y=−5

Xem đáp án

Vì 122≠−1−1 nên hệ có nghiệm duy nhất

5. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng hệ phương trình 4x−y=3mx+3y=5có 1 nghiệm duy nhất với m = 3. Tìm nghiệm đó.

Xem đáp án

Khi m=3⇒43≠−13⇒ hệ có nghiệm duy nhất

4x−y=33x+3y=5⇔12x−3y=93x+3y=5⇔15x=14y=4x−3⇔x=1415y=1115

Vậy hệ có nghiệm x;y=1415;1115

6. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng hệ phương trình 4x−y=3mx+3y=5vô nghiệm với m = 12

Xem đáp án

Khi m=12⇒4x−y=312x+3y=5

Ta có: 412=−13≠35⇒hệ vô nghiệm.

7. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế :

3x+4y=22x−y=5

Xem đáp án

3x+4y=22x−y=5⇔3x+42x−5=2y=2x−5⇔11x=22y=2x−5⇔x=2y=−1

8. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế :2x+y=y5x+6y=10

Xem đáp án

2x+y=y5x+6y=10⇔x=0y=10−5x6⇔x=0y=53

9. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế :x+2y=74x−y=19

Xem đáp án

x+2y=74x−y=19⇔x=7−2y4(7−2y)−y=19⇔x=7−2y−9y=−9⇔x=5y=1

10. Tự luận
1 điểm

Bốn đường thẳng sau có đồng quy không ?d1:y=x+2d2:y=12x+3d3:y=3x−2d4:y=−x+6

Xem đáp án

Tọa độ giao điểm của d1,d2 là nghiệm hệ

y=x+2y=12x+3⇔x=2y=4

Thay (2; 4) vào d3,d4 đều thỏa

Vậy 4 đường thẳng đồng quy tại (2; 4)

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại S. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài AB, CD với A, C thuộc (O), B,D∈O'

Chứng minh rằng AB+CD=AC+BD

Xem đáp án

Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại S. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài (ảnh 1)

Vẽ tiếp tuyến chung tại S lần lượt cắt AB, CD ở M, N. Theo tính chất tiếp tuyến ta có:

AM=SM=BMCN=SN=DN do đó: AB+CD=2MN(1)

Mặt khác OO' là trục đối xứng của hình nên C đối xứng với A qua OO', D đối xứng với B qua OO' nên AC⊥OO',BD⊥OO' do đó AC//BD⇒ABCD là hình thang.

M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD nên MN là đường trung bình hình thang ABCD.

⇒AC+BD=2MN(2)

Từ (1) và (2) suy ra AB+CD=AC+BD.

12. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) có đường kính BC. Kẻ dây AD vuông góc với BC. Gọi E là giao điểm của DB và CA. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với BC, cắt BC ở H, cắt AB ở F. Chứng minh rằng:

a) ΔEBF cân

b) ΔHAF cân

c) HA là tiếp tuyến của (O)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) có đường kính BC (ảnh 1)

a) Vì AD // EF (cùng vuông góc BC)⇒ADE^=DEF^ (so le trong ) (1)

Ta lại có ΔABD có BO vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến (tính chất tiếp tuyến – dây cung) nên ΔABD cân tại B⇒ADE^=BAD^2 mà BAD^=BFE^ (so le trong) (3)

Từ (1), (2), (3)⇒DEF^=BFE^⇒ΔEBF cân tại B

b) ΔEBF cân tại B ⇒BH đường cao cũng là trung tuyến ⇒B là trung điểm EF ⇒ΔE​AF vuông tại A, AH đường trung tuyến

⇒AH=EH=FH=EF2⇒ΔHAF cân tại H

c) Vì ΔHAF cân tại H⇒F^=HAB^(4) mà F^=C^ (cùng phụ góc E) (5)

C^=OAC^(ΔAOC cân ) (6)

Từ (4), (5), (6) ⇒HAB^=AOC^

⇒HAB^+BAO^=BAO^+OAC^⇒HAO^=BAC^=900

⇒AH⊥AO và A∈O⇒AH là tiếp tuyến của (O).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; R') tiếp xúc ngoài tại A (R > R'). Vẽ các đường kính AOB, AO'C. Dây DE của đường tròn (O) vuông góc với BC tại trung điểm K của BC

a) Chứng minh rằng: tứ giác BDCE là hình thoi

b) Gọi I là giao điểm của OC và đường tròn (O'). Chứng minh ba điểm D, A, I thẳng hàng

c) Chứng minh rằng KI là tiếp tuyến của đường tròn (O')

Xem đáp án

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; R') tiếp xúc ngoài tại A (R > R'). Vẽ các (ảnh 1)

Ta có: DE⊥BC tại K nên K là trung điểm DE⇒Tứ giác BDCE có hai dường chéo BC, DE vuông góc nhau tại trung điểm mỗi đường

⇒BDCE là hình thoi

Ta có: DBC^=BCE^ (so le trong ) (1)

BDA^=AIC^=900⇒BA,CA là đường kính (2)

Từ (1), (2) suy ra ΔBDA và ΔCIA có:

DBC^=BDA^=BCE^+AIC^⇒BAD^=CAI^ mà hai góc ở vị trí đối đỉnh và B, K, C thẳng hàng nên D, A, I thẳng hàng

ΔDIE vuông tại I có IK trung tuyến ⇒DK=KI⇒KID^=KDI^(3)

Mà KDI^=KCE^ (cùng phụ KEC^)4

Lại có KCE^=O'IC^ (ΔO'IC cân tại O') (5)

Từ (3), (4), (5)⇒KID^=O'IC^

⇒KID^+DIO'^=O'IC^+O'IA^⇒KIO'^=AIC^=900

Và I∈O'⇒KI là tiếp tuyến của (O')