Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 15
Đề thi

Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 15

A
Admin
ToánLớp 980 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Với các giá trị nào của m thì hàm số y=m2−4x+31 đồng biến

Xem đáp án

y=m2−4x+31 đồng biến khi  m2−4>0⇒m<−2m>2

2. Tự luận
1 điểm

Với giá trị nào của m thì hàm số y=m2−2x−7 nghịch biến

Xem đáp án

y=m2−2x−7 nghịch biến khi m2−2<0⇒−2<m<2

3. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng y=mx+5D1 và đường thẳng y=−2x(D2) và điểm A(-2; 1)

a) Xác định m biết D1 qua A. Vẽ D1;D2 trên mặt phẳng tọa độ

b) Viết phương trình đường thẳng D3 biết D3//D1 và D3 cắt D2 tại điểm C có tung độ là -2.

Xem đáp án

a) A−2;1∈D1⇒1=m.−2+5⇔m=2. Học sinh tự vẽ đồ thị D1,D2

b) Gọi phương trình D3 có dạng y=ax+ba≠0

D3//D1:y=2x+5⇒a=2b≠5

D3 cắt D2 tại C có tung độ −2⇒yC=−2⇒xC=1. Thay C(1; -2) vào y = ax + b ta có:

−2=2.1+b⇒b=−4(tm). Vậy D3:y=2x−4

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng y=mx+m+2Dm điểm A(1; 4), đường thẳng y = -x + 4 (d)

a) Xác định m để Dm//d

b) Chứng minh đường thẳng Dm luôn đi qua điểm cố định

c) Tìm trên (d) điểm B sao cho khoảng cách AB ngắn nhất

Xem đáp án

a) Dm:y=mx+m+2//(d):y=−x+4⇔m=−1m+2≠4⇔m=−1m≠2⇒m=−1

b) Gọi Mx0;y0 là điểm mà Dm y = mx + m + 2 luôn đi qua

⇒y0=mx0+m+2⇔mx0+m=y0+2⇔mx0+1=y0+2(*)

Phương trình (*) luôn thỏa mãn ⇔x0+1=0y0+2=0⇒x0=−1y0=−2

Vậy M(-1; -2) là điểm mà Dm luôn đi qua .

 c)B∈dy=−x+4⇒BxB;4−xBAB=xA−xB2+yA−yB2=1−xB2+4−4+xB2=1−2xB+2xB2

AB ngắn nhất ⇔2xB2−2xB+1 nhỏ nhất

⇔2xB2−2.2xB.12+12+12 nhỏ nhất

⇔2xB−12+12≥0 ⇒MinAB=12⇔2xB−12=0⇔xB=24

Vậy B24;16−24 thì ABmin=12

5. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ giao điểm đường thẳng sau: 2x−3y=1 và x - y = 1

Xem đáp án

2x−3y=1x−y=1⇔2x−3y=12x−2y=2⇔y=1x=2

Vậy tọa độ giao điểm là (2; 1)

6. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ giao điểm đường thẳng sau:3x - y = 3 và x + y = 5 

Xem đáp án

3x−y=3x+y=5⇔4x=8y=5−x⇔x=2y=3

Vậy tọa độ giao điểm là (2; 3)

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 12cm) và (O'; 5cm), OO' = 13cm.

a) Chứng tỏ rằng hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại hai điểm phân biệt

b) Gọi A, B là giao điểm của hai đường tròn (O) và (O'). Chứng minh rằng OA là tiếp tuyến của đường tròn (O'). Tính độ dài AB.

Xem đáp án

Cho hai đường tròn (O; 12cm) và (O'; 5cm), OO' = 13cm.  a) Chứng tỏ rằng (ảnh 1)

a) Ta có: OA+O'A>OO'12+5>13⇒(O) và (O’) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt

b) Ta có: OA2+O'A2=52+122=169=132=OO'2⇒ΔOAO' vuông tại A (định lý Pytago đảo)⇒OA⊥O'A

Vì A∈O'⇒OA là tiếp tuyến của (O’)

Gọi M=AB∩OO'

Theo tính chất 2 đường tròn cắt nhau ⇒AB là đường trung trực OO'⇒M là trung điểm OO'.ΔOAO' vuông tại A, có AM đường cao

⇒1AM2=1AO2+1AO'2 (hệ thức lượng) hay 1AM2=1122+152⇒AM=6013(cm)

⇒AB=2AM=2.6013=12013(cm)

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại A. Đường thẳng qua A cắt (O) tại B, cắt (O') tại CC≠A

a) Chứng minh OB // O'C

b) Gọi d là tiếp tuyến tại B của đường tròn (O), d' là tiếp tuyến tại C của (O'). Chứng minh rằng d // d'.

Xem đáp án

Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại A. Đường thẳng qua A cắt (O) (ảnh 1)a) OA=OB=R⇒ΔOAB cân tại O ⇒OBA^=OAB^,cmtt⇒O'AC^=O'CA^

Mà OBA^=O'CA^ (đối đỉnh), do đó: OBA^=O'CA^⇒OB//O'C

d⊥OB (d là tiếp tuyến tại B của (O))⇒OB//O'C⇒d⊥O'C (d' là tiếp tuyến tại (C) của (O')). Do đó d // d'.