Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 10
14 câu hỏi
Cho hình chữ nhật ABCD có AD = 9,3cm, CD = 12,4cm. Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, Dcùng thuộc một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.
Theo tính chất hình chữ nhật, ta có: OA=OB=OC=OD⇒A,B,C,D∈OOA=12AC=12.AB2+BC2=12.9,32+12,42=7,75(cm)
Cho một tứ giác ABCD có 2 đường chéo AC, BD vuông góc với nhau. Gọi M, N, R, S lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng 4 điểm M, N, R, S cùng nằm trên đường tròn.

ΔADB có S là trung điểm AD, M là trung diểm AB
⇒SM là đường trung bình ΔADB
⇒SM=12DB,SM//DB
Chứng minh tương tự ⇒RN=12DB,RS//BD⇒SMNR là hình bình hành (1)
Mà SM//BD,MN//AC,AC⊥BD⇒SM//MN(2)
Từ (1) và (2) suy ra SMNR là hình chữ nhật nên 4 điểm M, N, R, S cùng nằm trên đường tròn
Cho tam giác ABC nhọn. Vẽ đường tròn (O) có đường kính BC, nó cắt cạnh AB, AC theo thứ tự ở D và E.
a) Chứng minh rằng CD⊥AB,BE⊥AC
b) Gọi K là giao điểm của BE, CD. Chứng minh AK⊥BC

a) ΔBDC có OD=OB=OC=12BC⇒ΔBDC vuông tại A (theo định lý đảo đường trung tuyến ứng với cạnh huyền) ⇒CD⊥AB
Chứng minh tương tự ⇒BE⊥AC
b) Vì CD⊥AB,BE⊥AC,K là giao điểm của BE,CD⇒K là trực tâm ΔABC
nên AK⊥BC
Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔABC đều có cạnh là a

ΔABC đều cạnh a⇒AH=a32
Theo tính chất trọng tâm : ⇒R=AO=23AH=a32.23=a33
Cho hình thoi ABCD cạnh a. Gọi R và r lần lượt là bán kính các đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD, ABC. Chứng minh rằng: 1R2+1r2=4a2

Gọi M, I, K là giao điểm của đường trung trực AB với AB, AC, BD, O là giao điểm của AC và BD.
Ta có: OA=OC,OB=OD,AC⊥BD(Vì ABCD là hình thoi)
Nên AC là trung trực của BD, BD là trung trực của AC
Do đó I, K lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔADB,ΔABC ⇒IA=R,KB=r
Xét ΔOAB và ΔMKB có ABO^ chung, AOB^=KMB^=900
Do đó: ΔOAB~ΔMKB
⇒OBMB=ABKB⇒OBa2=ar⇒OB2=a22r2=a44r2
Tương tự ta có: OA2=a24R2
ΔOAB vuông tại O, theo định lý Pytago ta có:
OA2+OB2=AB2⇒a44R2+a44R2=a2⇒1R2+1r2=4a2dfcm
Cho hàm số y=f(x)=−215x. Tính f−12;f0;f−5
y=f(x)=−215x;f−12=−215.−12=85f0=−215.0=0f−5=−215.−5=23
Cho hàm số y=fx=3x4.
a) Tính f−1;f1;fa
b) Chứng minh rằng: f(x) = f(-x)
a)f−1=3.−14=3;f1=3.14=3f(a)=3a4b) fx=3x4;f−x=3.−x4=3x4⇒fx=f−x
Chứng minh rằng y=fx=88x+1963,x∈ℝ hàm số đồng biến
a=88>0⇒y=fx=88x+1963 đồng biến
Chứng minh rằng hàm số y=fx=4−25x,x∈ℝ nghịch biến
a=−25<0⇒y=f(x)=4−25x nghịch biến
Tìm TXĐ của hàm số sau:y=3xx2−4+x−1
y=3xx2−4+x−1 xác định ⇔x2−4≠0x−1≥0⇔x≠2x≥1
Tìm TXĐ của hàm số sau:
y=x2−6x+5
y=x2−6x+5 có nghĩa ⇔x2−6x+5≥0⇔x−1x−5≥0⇔x≤1x≥5
Tìm TXĐ của hàm số sau:y=1+xx−2−x+1
y=1+xx−2−x+1 có nghĩa ⇔x−2≠x−1⇔2−x≠x−1⇔x≠32
Tìm TXĐ của hàm số sau:y=5−x−2
y=5−x−2 có nghĩa 5−x−2≥0x−2≥0⇔x−2≤25x≥2⇔2≤x≤27
Chứng minh rằng hàm số y=x3−x2+x−6 đồng biến trên ℝ
y=x3−x2+x−6=xx2−x+1−6
Ta có a=x2−x+1=x−122+34>0
⇒y=x3−x2+x−6 đồng biến trên ℝ








