Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 1
26 câu hỏi
Tính căn bậc hai số học của: 16
16=4
Tính:
49−2+25
49−2+25=7−2+5=10
Tìm x không âm, biết: x=3
x=3x≥0⇔x=9(tm). Vậy x = 9.
Chứng minh với mọi giá trị của x ta luôn có:
3x2+6x+12+5x2−10x+9≥5
3x2+6x+12+5x2−10x+9=3x2+2x+1+9+5x2−2x+1+4≥9+4=3+2=5
Vậy 3x2+6x+12+5x2−10x+9≥5
Phân tích thành nhân tử:
x2−11
x2−11=x2−112=x−11x+11
So sánh:
5 và 2
Ta có: 5>4=2⇒5>2
Cho tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao, biết rằng AB = 6cm, AC = 8cm. Tính BH, CH.

Áp dụng hệ thức lượng vào ΔABC vuông , đường cao AH ta có:
1AH2=162+182=25576⇒AH=57625=4,8(cm)
Áp dụng định lý Pytago vào ΔABH⇒AB2=AH2+BH2
⇒BH=AB2−AH2=62−4,82=3,6(cm)
Áp dụng định lý Pytago vào ΔACH vuông tại H
⇒AC2=AH2+CH2⇒CH=AC2−AH2=82−4,82=6,4(cm)
Vậy BH=3,6cm,CH=6,4cm
Cho tam giác ABC có AB=12cm,AC=5cm,BC=13cm, đường cao AH. Tính AH.

Ta có: AB2+AC2=52+122=169; BC2=132=169⇒BC2=AB2+AC2
⇒ΔABC vuông tại A (định lý Pytago đảo)
Áp dụng hệ thức lượng vào ΔABC vuông tại A, đường cao AH
⇒AH.BC=AB.AC
⇒AH=AB.ACBC=5.1213=6013(cm). Vậy AH=6013cm.
Cho ΔABC nhọn, BD, CE là hai đường cao. Các điểm N, M trên các đường thẳng BD, CE sao cho AMB^=ANC^=900.Chứng minh ΔAMN cân

ΔANC vuông tại N, có ND là đường cao, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có: AN2=AD.AC(1)
Chứng minh tương tự trong ΔAMB vuông ⇒AM2=AE.AB(2)
Xét ΔADB và ΔAEC có A^ chung; D^=E^=900⇒ΔADB~ΔAEC
⇒ADAE=ABAC(hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)⇒AD.AC=AE.AB(3)
Từ (1), (2), (3) ⇒AM2=AN2⇒AM=AN⇒ΔAMN cân tại A
Cho hình vuông ABCD một điểm E bất kỳ thuộc cạnh AB. Gọi F là giao điểm của DE và BC. Chứng minh rằng: 1DA2=1DE2+1DF2

Vẽ DG⊥DFG∈BC. Xét ΔADE vuông tại A và ΔCDG vuông tại C có:
A^=C^=900,AD=AC(gt);ADE^=CDG^ (cùng phụ EDC^)
⇒ΔADE=ΔCDGg.c.g⇒DG=DE
ΔFDG vuông tại D, DC là đường cao nên áp dụng hệ thức lượng ta có:
1DC2=1DG2+1DF2 mà DG = DE (cmt), DC = DA (tính chất hình vuông)
⇒1DA2=1DE2+1DF2(dfcm)
Cho ΔABC vuông tại A, đường cao AH. Biết HB=9cm,HC=16cm.
a) Tính AB,AC,AH
b) Gọi D, E lần lượt là hình chiếu vuông góc của H trên AB, AC. Tứ giác ADHE là hình gì ? Vì sao ?
c) Tính chu vi và diện tích cùa tứ giác ADHE.

a) Áp dụng hệ thức lượng vào ΔABC vuông tại A, AH đường cao
⇒AH2=BH.HC hay AH2=9.16=144⇒AH=144=12(cm)
Áp dụng định lý Pytago vào các tam giác vuông AHB, AHC có:
AB=AH2+BH2=122+92=15(cm)AC=AH2+HC2=122+162=20(cm)
Vậy AH=12cm,AB=15cm,AC=20cm
b) Tứ giác ADHE có A^=D^=E^=900⇒ADHE là hình chữ nhật
c) ΔAHB vuông tại H, HE là đường cao ⇒AD.AB=AH2 (hệ thức lượng)
Hay AD.15=122⇒AD=9,6(cm)
ΔAHC vuông tại H, HE là đường cao nên AE.AC=AH2 (hệ thức lượng)
Hay AE.20=122⇒AE=7,2cm
Chu vi tứ giác ADHE=2.AD+AE=2.9,6+7,2=33,6(cm)
Diện tích tứ giác ADHE =AD.A=9,6.7,2=69,12(cm2)
Tính căn bậc hai số học của: 0,09
0,09=0,3
Tính căn bậc hai số học của: 25
25=5
Tính căn bậc hai số học của: 0,49
0,49=0,7
Tính căn bậc hai số học của: 8100
8100=90
Tính 25−81+3
25−81+3=5−9+3=−1
Tính −72+81−34
−72+81−34=−7+9−3.2=7+9−6=10
Tính 716−536−144
716−536−144=7.4−5.6−12=28−30−12=−14
Tìm x không âm, biết:x=5
x=5x≥0⇒x=25(tm). Vậy x = 25.
Tìm x không âm, biết:
x−4=1
x−4=1x≥4⇔x−4=1⇔x=5(tm). Vậy x = 5.
Tìm x không âm, biết:
x+4=x+2
x+4=x+2x≥−2⇔x+4=x2+4x+4
⇔x2+3x=0⇔x=0(tm)x=−3(ktm). Vậy x = 0.
Chứng minh rằng: 4+4+4+.....+4+4<3
4+4+4+......+4+4<6+6+6+.....+6+6=9=3
Vậy 4+4+4+......+4+4<3
Phân tích thành nhân tử:
x2−42x+8
x2−42x+8=x2−2.x.22+222=x−222
Phân tích thành nhân tử:x2+27x+7
x2+27x+7=x2−2.x.7+72=x−72
So sánh
7 vả 50
7=49<50 nên 7<50
So sánh
35 và 6
35<36=6⇒35<6








