Bài tập theo tuần Toán 8 - Tuần 19 (đề 2)
20 câu hỏi
Khai triển biểu thức 2−x2được kết quả là :
4−x2
4−4x+x2
4−2x+x2
4+4x+x2
Đáp án B
Biểu thức a2−4bằng biểu thức nào sau đây ?
4−a2
a−4a+4
a−2a+2
2−a2+a
Đáp án C
Thực hiện phép tính x(x-3) được kết quả là :
x2−3x
x2+3x
x2−3
2x−3x
Đáp án A
Thương của phép chia 8x2y3−6x3y2:2x2y2là:
4y−6x3y2
8x2y3−3x
6y−4x
4y−3x
Đáp án D
Thực hiện phép chia x3+1:x2−x+1được kết quả là:
x + 1
x - 1
x2 + x
x
Đáp án A
Đa thức 2x2y3−5xy2+x3ychia hết cho đơn thức :
x2y
2019xy
2019xy2
2019x3y3
Đáp án B
Phân thức đối của phân thức x−35 là:
3−x−5
−x−35
3−x5
5x−3
Đáp án C
Điều kiện của biến x để phân thức xx2−16xác định là :
x≠4
x≠−4
x≠±4,x≠0
x≠±4
Đáp án D
Rút gọn phân thức 12x3y4z9x3y5 được kết quả là
4z3y
3zy
4yz3y3
43z
Đáp án A
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là:
hình thoi
hình vuông và hình thoi
hình vuông
hình chữ nhật
Đáp án D
Tứ giác ABCD có số đo các góc: A^=700,B^=800,C^=1000.Số đo góc D bằng:
1000
1100
1200
900
Đáp án B
Tứ giác nào sau đây vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng ?
Hình thang
Hình thang cân
Hình bình hành
Hình thoi
Đáp án D
Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là và thì cạnh của hình thoi có độ dài là :
10dm
20cm
10cm
14cm
Đáp án C
Một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là 3cm và 4cm thì diện tích tam giác vuông đó là
12cm2
24cm2
7cm2
6cm2
Đáp án D
Số đo mỗi góc của một ngũ giác đều là :
500
900
1080
5400
Đáp án C
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: x2−3x
x2−3x=xx−3
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a2−2ab+b2−c2
a2−2ab+b2−c2=a−b2−c2=a−b−ca−b+c
Cho biết a + b = 1. Tính giá trị biểu thức A=a2+2ab+b2+4a+4b+2015
A=a2+2ab+b2+4a+4b+2015=a+b2+4a+b+2015=12+4.1+2015=2020
Cho biểu thức P=1x+3+4x+33x+5; trong đó x≠−3,x≠−531. Rút gọn P2. Tính giá trị của biểu thức P khi x thoả mãn điều kiện x2 - 9 = 0
1) P=1x+3+4x+33x+5x≠−3x≠−53=3x+5+4x+33x+5=3x+3x+33x+5=33x+52) x2−9=0⇒x−3x+3=0⇔x=3(tm)x=−3(ktm)⇒P=33.−3+5=−34
Cho tam giác DEF vuông tại D, DE < DF . Lấy điểm M trên cạnh huyền EF sao cho ME > MF. Kẻ MN⊥DE tại N, kẻ MP⊥DFtại P.
1. Chứng minh tứ giác DNMP là hình chữ nhật
2. Gọi I là giao điểm của DM, NP. Gọi Qvà K lần lượt là trung điểm của DE và DF. Chứng minh QI song song với EF và 3 điểm Q, I, K thẳng hàng
3. Kẻ đường cao DH của tam giác DEF. Tính tổng DNH^+DPH^

1. Tứ giác MNDP có N^=D^=P^=900⇒MNDPlà hình chữ nhật
2. Xét ΔEMD có N, I lần lượt là trung điểm của DE, DM nên NI là đường trung bình ΔEMD⇒IQ//ME(1)
Chứng minh tương tự ⇒IK là đường trung bình ΔMEF⇒IK//MF(2)
Mà theo giả thiết thì E, M, F thẳng hàng (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra Q, I, K thẳng hàng.
3. Nối HI
Ta có ΔDHMvuông tại H ⇒HI=12DM (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền) mà DM=NP(tính chất hình chữ nhật) nên HI=12NP
Xét ΔNHPcó HI=NI=IP=12NP⇒ΔNHPvuông tại H (định lý đảo đường trung tuyến ứng với cạnh huyền) ⇒NHP^=900
Tứ giác DNHP có:
D^+DNH^+H^+DPH^=3600hay 900+DNH^+900+DPH^=3600⇒DNH^+DPH^=3600−1800=1800








