Bài tập Sử dụng tính chất của lôgarit để biển đổi, rút gọn các biểu thức chứa biến lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho a > 0, a ≠ 2. Giá trị của bằng:
2
-2
Đáp án đúng là: B
Với a > 0, a ≠ 2 ta có:
Nếu thì log4 a bằng:
32;
256;
8;
4.
Đáp án đúng là: A
Với a > 0 ta có:
loga = logb a;
loga = loga b;
loga = 1 + loga b;
loga = 1 – loga b.
Đáp án đúng là: D
Ta có: loga = loga a – loga b = 1 – loga b.
Nếu loga b = 2, loga c = 3, thì loga (b2c3) bằng:
108;
13;
31;
36.
Đáp án đúng là: B
Với a > 0, b > 0, c > 0, a ≠ 1 ta có:
loga (b2c3) = loga b2 + loga c3 = 2loga b + 3loga c = 2.2 + 3.3 = 13.
Cho a > 0, b > 0. Mệnh đề đúng là:
log2 = 1 + 3log2 a – log2 b;
log2 = 1 + log2 a – log2 b;
log2 = 1 + 3log2 a + log2 b;
log2 = 1 + log2 a + log2 b.
Đáp án đúng là: A
Với a > 0, b > 0 ta có:
log2 = log2 2a3 – log2 b
= log2 2 + log2 a3 – log2 b
= 1 + 3log2 a – log2 b.
Nếu logab = 5 thì bằng:
1;
4;
Đáp án đúng là: A
Với a > 0, b > 0, a ≠ 1 và logab = 5 thì
Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý. Rút gọn biểu thức ta được kết quả là
P = loga – logb;
P = 2logd;
P = 1;
P = 0.
Đáp án đúng là: D
Với a, b, c là các số thực dương, ta có:
Cho a > 0, b > 0 thỏa mãn a2 + b2 = 7ab. Khi đó, log(a + b) bằng:
Đáp án đúng là: D
Với a > 0, b > 0 ta có:
a2 + b2 = 7ab hay a2 + 2ab + b2 = 9ab ⇒ (a + b)2 = 9ab.
(do a > 0, b > 0).
Xét:
Cho a > 0, a ≠ 1, Khi đó giá trị của bằng
Đáp án đúng là: A
Với a > 0, a ≠ 1, ta có:
Nếu logab = 4 thì bằng
Đáp án đúng là: B
Cho a, b là các số thực dương tùy ý và a ≠ 1. Biến đổi biểu thức P = loga(a3b) ta được kết quả nào sau đây?
P = 3 + logab.
P = 3logab.
P = 1 + 3logab.
P = \(\frac{3}{{{{\log }_a}b}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: P = loga(a3b) = logaa3 + logab = 3logaa + logab = 3 + logab.
Cho các số thực dương a, b với a ≠ 1. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
\({\log _{{a^2}}}(ab)\) = \(\frac{1}{4}\)logab.
\({\log _{{a^2}}}(ab)\) = \(\frac{1}{2}\) + \(\frac{1}{2}\)logab.
\({\log _{{a^2}}}(ab)\) = \(\frac{1}{2}\)logab.
\({\log _{{a^2}}}(ab)\) = 2 + 2logab.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({\log _{{a^2}}}(ab)\) = \({\log _{{a^2}}}a\) + \({\log _{{a^2}}}b\) = \(\frac{1}{2}\)logaa + \(\frac{1}{2}\)logab = \(\frac{1}{2}\) + \(\frac{1}{2}\)logab.
Với a, b là các số thực dương tùy ý và a ≠ 1, đặt P = logab3 + \({\log _{{a^2}}}{b^6}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
P = 27logab.
P = 15logab.
P = 9logab.
P = 6logab.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: P = logab3 + \({\log _{{a^2}}}{b^6}\) = 3logab + \(\frac{1}{2}\)⋅ 6logab
= (3 + \(\frac{1}{2}\)⋅ 6)logab = (3 + 3)logab = 6logab.
2 – 2logab.
2 – \(\frac{1}{2}\)logab.
2 + \(\frac{1}{2}\)logab.
1 – \(\frac{1}{2}\)logab.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Ta có: M = loga\(\left( {\frac{{{a^2}}}{{\sqrt b }}} \right)\) = loga(a2) – loga(\(\sqrt b \)) = 2logaa – loga\(\left( {{b^{\frac{1}{2}}}} \right)\) = 2 – \(\frac{1}{2}\)logab.
\({\log _{\frac{1}{{27}}}}\left( {\frac{x}{{{y^3}}}} \right)\) = \(\frac{1}{3}\)a – b.
\({\log _{\frac{1}{{27}}}}\left( {\frac{x}{{{y^3}}}} \right)\) = \(\frac{1}{3}\)a + b.
\({\log _{\frac{1}{{27}}}}\left( {\frac{x}{{{y^3}}}} \right)\) = \( - \frac{1}{3}\)a – b.
\({\log _{\frac{1}{{27}}}}\left( {\frac{x}{{{y^3}}}} \right)\) = \( - \frac{1}{3}\)a + b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Do x, y là các số thực dương nên ta có:
\({\log _{\frac{1}{{27}}}}\left( {\frac{x}{{{y^3}}}} \right)\) = log3–3\(\left( {\frac{x}{{{y^3}}}} \right)\) = \( - \frac{1}{3}\)log3\(\left( {\frac{x}{{{y^3}}}} \right)\) = \( - \frac{1}{3}\)(log3x – log3y3)
= \( - \frac{1}{3}\)(log3x – 3log3y) = \( - \frac{1}{3}\)log3x + \(\frac{1}{3}\)⋅ 3log3y = \( - \frac{1}{3}\)log3x + log3y.
Mà log3x = a; log3y = b ⇒ \( - \frac{1}{3}\)log3x + log3y = \( - \frac{1}{3}\)a + b.
Cho hai số thực dương x, y tùy ý. Xét tính đúng sai của các phép biến đổi biểu thức chứa lôgarit tự nhiên sau:
ln(x2y) = 2lnx + lny.
ln\(\left( {\frac{e}{x}} \right)\) = 1 – lnx.
ln(x + y) = lnx + lny.
ln(x2y4) = 2(lnx + 2lny).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có: ln(x2y) = ln(x2) + lny = 2lnx + lny.
b) Đúng. Ta có: ln\(\left( {\frac{e}{x}} \right)\) = ln e – lnx = 1 – lnx.
c) Sai. Ta có: lnx + lny = ln(xy) ≠ ln(x + y).
d) Đúng. Ta có: ln(x2y4) = ln(x2) + ln(y4) = 2lnx + 4lny = 2(lnx + 2lny).
A = \(\sqrt[3]{a}\) + \(\sqrt {{b^4}} \).
B = \(\frac{a}{b}\).
A + B\(\sqrt a \) = \(\sqrt[3]{{{a^2}}}\) + \(\sqrt {{b^7}} \).
A – B\(\sqrt b \) = 2\(\sqrt[3]{{{a^2}}}\) + \(\sqrt {{b^7}} \).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Ta có: A = \({\left( {{a^3}\sqrt a } \right)^{{{\log }_a}b}}\) + \({\left( {\sqrt[3]{{{b^2}}}} \right)^{{{\log }_b}a}}\) = \({\left( {{a^3} \cdot {a^{\frac{1}{2}}}} \right)^{{{\log }_a}b}}\) + \({\left( {{b^{\frac{2}{3}}}} \right)^{{{\log }_b}a}}\)
= \({\left( {{a^{\frac{7}{2}}}} \right)^{{{\log }_a}b}} + {\left( {{b^{\frac{3}{2}}}} \right)^{{{\log }_b}a}}\) = \({\left( {{a^{{{\log }_a}b}}} \right)^{\frac{7}{2}}} + {\left( {{b^{{{\log }_b}a}}} \right)^{\frac{2}{3}}}\) = \({b^{\frac{7}{2}}} + {a^{\frac{2}{3}}}\) = \(\sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt {{b^7}} \).
b) Sai. Ta có: B = log\(\frac{a}{b}\) + log\(\frac{b}{c}\) + log\(\frac{c}{d}\) – log\(\frac{a}{d}\) = log\(\left( {\frac{a}{b} \cdot \frac{b}{c} \cdot \frac{c}{d}} \right)\) – log\(\frac{a}{d}\)
= log\(\frac{a}{d}\) – log\(\frac{a}{d}\) = log\(\left( {\frac{a}{d}:\frac{a}{d}} \right)\) = log1 = 0.
c) Đúng. A + B\(\sqrt a \) = \(\sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt {{b^7}} \)+ 0 ⋅\(\sqrt a \) = \(\sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt {{b^7}} \).
d) Sai. A – B\(\sqrt b \) = \(\sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt {{b^7}} \)– 0 ⋅ \(\sqrt b \) = \(\sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt {{b^7}} \) ≠ 2\(\sqrt[3]{{{a^2}}}\) + \(\sqrt {{b^7}} \).
Cho các số thực dương a, b thỏa mãn a2 + b2 = 9ab. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
(a + b)2 = 11ab.
2ln(a + b) = ln11 + lna + lnb.
ln\(\frac{{a + b}}{{\sqrt {11} }}\) = lna + lnb.
log3(a + b) – \({\log _3}\sqrt {ab} \) = \(\frac{1}{2}\)log311.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có: a2 + b2 = 9ab. Cộng 2 vế của phương trình với 2ab:
⇔ a2 + 2ab + b2 = 11ab ⇔ (a + b)2 = 11ab.
b) Đúng. Theo câu a), ta có: (a + b)2 = 11ab
Lấy ln hai vế, ta được:
ln(a + b)2 = ln(11ab) ⇔ 2ln(a + b) = ln11 + lna + lnb
c) Sai. Theo câu b), ta có: 2ln(a + b) = ln11 + lna + lnb
⇔ 2ln(a + b) – ln11 = lna + lnb ⇔ ln(a + b)2 – ln11 = lna + lnb
⇔ \(\ln \frac{{{{(a + b)}^2}}}{{11}}\) = lna + lnb ⇔ \(\ln {\left( {\frac{{a + b}}{{\sqrt {11} }}} \right)^2}\) = lna + lnb
⇔ 2\(\ln \frac{{a + b}}{{\sqrt {11} }}\) = lna + lnb ⇔ \(\ln \frac{{a + b}}{{\sqrt {11} }}\) = \(\frac{{\ln a + \ln b}}{2}\) ≠ lna + lnb.
d) Đúng. Theo câu a), ta có: (a + b)2 = 11ab ⇔ \(\frac{{{{(a + b)}^2}}}{{ab}}\) = 11
⇔ \(\frac{{a + b}}{{\sqrt {ab} }}\) = \(\sqrt {11} \)
Lấy logarit cơ số 3 hai vế, ta được:
\({\log _3}\frac{{a + b}}{{\sqrt {ab} }}\) = \({\log _3}\sqrt {11} \) ⇔ log3(a + b) – \({\log _3}\sqrt {ab} \) = \({\log _3}{11^{\frac{1}{2}}}\)
⇔ log3(a + b) – \({\log _3}\sqrt {ab} \) = \(\frac{1}{2}\)log311.
Với mọi số thực dương a, b và a, b ≠ 1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
log(ab) = log a + log b.
\({\log _{{a^{\frac{1}{4}}}}}\left( {ab} \right)\) = 4 + 4logab.
\({\log _a}\left( {\frac{a}{b}} \right)\) = 1 + logab.
Biết 2ln a – ln b = ln 4. Khi đó a2 = 4b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng
a) Đúng. Ta có: log(ab) = log a + log b.
b) Đúng. Ta có: \({\log _{{a^{\frac{1}{4}}}}}\left( {ab} \right)\) = \(\frac{1}{{\frac{1}{4}}}\)loga(ab) = 4logaa + 4logab = 4 + 4logab.
c) Sai. Vì \({\log _a}\left( {\frac{a}{b}} \right)\) = logaa – logab = 1 – logab ≠ 1 + logab.
d) Đúng. Ta có: 2ln a – ln b = ln 4.
⇔ ln a2 – ln b = ln 4 ⇔ ln\(\left( {\frac{{{a^2}}}{b}} \right)\) = ln 4 ⇔ \(\frac{{{a^2}}}{b}\) = 4 ⇔ a2 = 4b.
Cho hai số thực dương a và b thỏa mãn a2 + 9b2 = 10ab.
Xét biểu thức P = log3(a + 3b) – log34. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Biến đổi giả thiết đã cho ta được phương trình (a + 3b)2 = 16ab.
log3(a + 3b) = 4log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b).
P = \(\frac{1}{2}\)log3(ab).
Khi a = 3 và b = 9, giá trị của biểu thức P bằng 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta có: a2 + 9b2 = 10ab. Cộng cả hai vế của phương trình với 6ab, ta được:
a2 + 6ab + 9b2 = 16ab ⇔ (a + 3b)2 = 16ab.
b) Sai. Theo câu a), ta có: (a + 3b)2 = 16ab. Lấy loogarit cơ số 3 hai vế (với a, b > 0), ta được:
⇒ log3(a + 3b)2 = log3(16ab) ⇔ 2log3(a + 3b) = log324 + log3a + log3b
⇔ 2log3(a + 3b) = 4log32 + log3a + log3b ⇔ log3(a + 3b) = 2log32 + \(\frac{1}{2}\)log3a + \(\frac{1}{2}\)log3b
⇔ log3(a + 3b) = 2log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b) ≠ 4log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b).
c) Đúng. Theo câu b) ta có: log3(a + 3b) = 2log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b)
⇔ P = 2log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b) – log34 = log322 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b) – log34
P = log34 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b) – log34 = \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b)
P = \(\frac{1}{2}\)log3(ab).
d) Sai. Thay a = 3, b = 9 vào P, ta có: P = \(\frac{1}{2}\)log3(3 ⋅ 9) = \(\frac{1}{2}\)log327 = \(\frac{1}{2}\) ⋅ 3 = \(\frac{3}{2}\)
Vậy với a = 3, b = 9, P = \(\frac{3}{2}\).
Cho a là số dương tùy ý và a ≠ 1. Biết \({\log _a}\sqrt[5]{{{a^{11}}}}\) = \(\frac{m}{n}\) với \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản và n > 0. Tính m + n.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 16
Ta có: \({\log _a}\sqrt[5]{{{a^{11}}}}\) = \({\log _a}{a^{\frac{{11}}{5}}}\) = \(\frac{{11}}{5}\)logaa = \(\frac{{11}}{5}\).
⇒ \(\frac{m}{n}\) = \(\frac{{11}}{5}\) ⇒ m + n = 11 + 5 = 16.
Vậy m + n = 16.
Cho số thực a > 0 và a ≠ 1. Giá trị của biểu thức \({a^{{{\log }_{\sqrt a }}5}}\) bằng:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 25
Ta có: \({\log _{\sqrt a }}5\) = \({\log _{{a^{\frac{1}{2}}}}}5\) = 2loga5 = loga52 = loga25
⇒ \({a^{{{\log }_{\sqrt a }}5}}\) = \({a^{{{\log }_a}25}}\).
Áp dụng tính chất lôgarit: \({a^{{{\log }_a}M}}\)= M với 0 < a ≠ 1, M > 0 ⇒ \({a^{{{\log }_{\sqrt a }}5}}\) = \({a^{{{\log }_a}25}}\) = 25.
Vậy giá trị của biểu thức trên là 25.
Cho logab = 2 và logac = 3. Tính Q = loga(b2c3).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 13
Ta có: Q = loga(b2c3) = logab2 + logac3 = 2logab + 3logac
Mà logab = 2, logac = 3
⇒ Q = 2 ⋅ 2 + 3 ⋅ 3 = 4 + 9 = 13.
Vậy Q = 13.
Cho a, b > 0 và đều khác 1 thỏa mãn ln a + ln(8b) = 2ln(a + 2b). Rút gọn biểu thức: P = logb(2a) + \({\log _{\frac{a}{2}}}(2b)\) – \(\frac{1}{{{{\log }_8}b}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2
Với a, b là các số thực dương khác 1, ta có:
ln a + ln(8b) = 2ln(a + 2b)
⇔ ln(8ab) = ln(a + 2b)2 ⇔ 8ab = (a + 2b)2
⇔ 8ab – (a + 2b)2 = 0 ⇔ 8ab – (a2 + 4ab + 4b2) = 0
⇔ 8ab – a2 – 4ab – 4b2 = 0 ⇔ – a2 + 4ab – 4b2 = 0
⇔ a2 – 4ab + 4b2 = 0 ⇔ (a – 2b)2 = 0 ⇔ a – 2b = 0 ⇔ a = 2b.
Thay a = 2b vào P, khi đó:
P = logb(2a) + \({\log _{\frac{a}{2}}}(2b)\) – \(\frac{1}{{{{\log }_8}b}}\) = logb(4b) + logb(2b) – logb8 = \({\log _b}\left( {\frac{{4b \cdot 2b}}{8}} \right)\)
= \({\log _b}\frac{{8{b^2}}}{8}\) = logbb2 = 2logbb = 2.
Vậy P = 2.
Cho các số thực dương x, y thỏa mãn x2 + y2 = 14xy. Khi đó:
log2(x + y) = a + \(\frac{{{{\log }_2}xy}}{a}\). Tìm a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2
Ta có: x2 + y2 = 14xy. Cộng cả 2 vế với 2xy:
⇒ x2 + 2xy + y2 = 14xy + 2xy ⇔ (x + y)2 = 16xy
Vì x, y > 0 nên x + y > 0. Lấy logarit cơ số 2 hai vế của đẳng thức trên, ta được:
log2\({(x + y)^2}\) = log2(16xy) ⇔ 2log2(x + y) = log216 + log2(xy)
⇔ 2log2(x + y) = log224 + log2(xy) ⇔ 2log2(x + y) = 4 + log2(xy)
⇔ log2(x + y) = 2 + \(\frac{1}{2}\)log2(xy)
⇒ a = 2
Vậy a = 2.








