20 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 19. Lôgarit có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 19. Lôgarit có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1162 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Logarit cơ số 2 của 5 được viết là:

\[{\log _5}2\].

2log5.

log(25).

\[{\log _2}5\].

Xem đáp án

D

Logarit cơ số 2 của 5 được viết là \[{\log _2}5\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng: 

\[{\log _2}16 = {\log _3}81\].

\[{\log _3}9 = 3\].

\[{\log _4}16 = {\log _2}8\].

\[{\log _2}4 = {\log _3}6\].

Xem đáp án

A

Ta có: \[{\log _2}16 = {\log _2}{2^4} = 4;{\log _3}81 = {\log _3}{3^4} = 4\]nên \[{\log _2}16 = {\log _3}81\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a là số thực dương. Mệnh đề nào dưới đây đúng

\[{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\rm{2}}}{{\rm{a}}^{\rm{3}}}{\rm{ = 3lo}}{{\rm{g}}_{\rm{2}}}{\rm{a}}\].

\[{\mathop{\rm lo}\nolimits} {{\rm{g}}_{\rm{2}}}{{\rm{a}}^{\rm{3}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\rm{2}}}{\rm{a}}\].

\[{\mathop{\rm l}\nolimits} {\rm{o}}{{\rm{g}}_{\rm{2}}}{{\rm{a}}^{\rm{3}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{2}}}{\rm{loga}}\].

\[{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\rm{2}}}{{\rm{a}}^{\rm{3}}}{\rm{ = 3loga}}\].

Xem đáp án

A

Ta có: \[{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\rm{2}}}{{\rm{a}}^{\rm{3}}}{\rm{ = 3lo}}{{\rm{g}}_{\rm{2}}}{\rm{a}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng: 

\[{2^{{{\log }_2}3}} = {5^{{{\log }_3}5}}\].

\[{2^{{{\log }_2}3}} = {5^{{{\log }_5}3}}\].

\[{5^{{{\log }_5}3}} = {\log _2}3\].

\[{2^{{{\log }_2}4}} = 2\].

Xem đáp án

Ta có: \[{2^{{{\log }_2}3}} = 3 = {5^{{{\log }_5}3}}\] nên B đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng: 

\[{\log _5}6 = {\log _2}6.{\log _3}6\].

\[{\log _5}6 = {\log _5}2 + {\log _5}3\].

\[{\log _5}6 = {\log _5}5 + {\log _5}1\].

\[{\log _5}6 = {\log _5}2.{\log _5}3\].

Xem đáp án

B

Ta có: \[{\log _5}6 = {\log _5}\left( {2.3} \right) = {\log _5}2 + {\log _5}3\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a > 0 và \[a \ne 1\], khi đó \[{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}\sqrt[{\rm{3}}]{{\rm{a}}}\] bằng 

−3.

\[\frac{1}{3}\].

\[ - \frac{1}{3}\].

3.

Xem đáp án

B

Ta có: \[{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}\sqrt[{\rm{3}}]{{\rm{a}}}{\rm{ = lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}{{\rm{a}}^{\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a là số thực dương khác 4. Tính \[{\rm{I  =  lo}}{{\rm{g}}_{\frac{{\rm{a}}}{{\rm{4}}}}}\left( {\frac{{{{\rm{a}}^{\rm{3}}}}}{{{\rm{64}}}}} \right){\rm{.}}\]

I = 3.

\[{\rm{I}} = \frac{1}{3}.\]

\[{\rm{I}} = - \,\frac{1}{3}.\]

I = −3.

Xem đáp án

A

Ta có \[{\rm{I = lo}}{{\rm{g}}_{\frac{{\rm{a}}}{{\rm{4}}}}}\left( {\frac{{{{\rm{a}}^{\rm{3}}}}}{{{\rm{64}}}}} \right){\rm{ = lo}}{{\rm{g}}_{\frac{{\rm{a}}}{{\rm{4}}}}}{\left( {\frac{{\rm{a}}}{{\rm{4}}}} \right)^{\rm{3}}}{\rm{ = 3lo}}{{\rm{g}}_{\frac{{\rm{a}}}{{\rm{4}}}}}\frac{{\rm{a}}}{{\rm{4}}}{\rm{ = 3}}{\rm{.}}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \[{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}\sqrt {{\rm{a}}\sqrt {{\rm{a}}\sqrt[{\rm{3}}]{{\rm{a}}}} } \] là: 

\[\frac{3}{4}\].

\(\frac{1}{2}\).

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{5}{6}\].

Xem đáp án

D

Ta có: \[{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}\sqrt {{\rm{a}}\sqrt {{\rm{a}}\sqrt[{\rm{3}}]{{\rm{a}}}} } {\rm{ = lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}\sqrt {{\rm{a}}\sqrt {{\rm{a}}{\rm{.}}{{\rm{a}}^{\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}}}} } {\rm{ = lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}\sqrt {{\rm{a}}\sqrt {{{\rm{a}}^{\frac{{\rm{4}}}{{\rm{3}}}}}} } {\rm{ = lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}\sqrt {{\rm{a}}{\rm{.}}{{\rm{a}}^{\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}}}} \]

\[{\rm{ = lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}\sqrt {{{\rm{a}}^{\frac{{\rm{5}}}{{\rm{3}}}}}} {\rm{ = lo}}{{\rm{g}}_{\rm{a}}}{{\rm{a}}^{\frac{{\rm{5}}}{{\rm{6}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{5}}}{{\rm{6}}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với a là số thực dương tùy ý, ln(7a) – ln(3a) bằng 

\[\frac{{\ln 7}}{{\ln 3}}\].

\[\ln \frac{7}{3}\].

ln4a.

\[\frac{{\ln \left( {7a} \right)}}{{\ln \left( {3a} \right)}}\].

Xem đáp án

B

\[\ln 7a - \ln 3a = \ln \frac{{7a}}{{3a}} = \ln \frac{7}{3}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a và b là hai số thực dương thỏa mãn a3b2 = 32. Giá trị của 3log2a + 2log2b bằng 

4.

5.

2.

32.

Xem đáp án

B

\({\log _2}\left( {{a^3}{b^2}} \right) = {\log _2}32\)\[ \Leftrightarrow {\log _2}{a^3} + {\log _2}{b^2} = {\log _2}{2^5}\]\[ \Leftrightarrow 3{\log _2}a + 2{\log _2}b = 5\].

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho các biểu thức sau: \(P = {\log _2}8 + {\log _3}27 - {\log _5}{5^3}\); \(Q = \ln (2e) - \log 100\). Khi đó:

a) \(P + Q = 2\ln 2\).

b) \(Q - P = \ln 2 - 4\).

c) \(3Q + P = 3\ln 2\).

d) \(2Q + P = 2\ln 2 + 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(P = {\log _2}8 + {\log _3}27 - {\log _5}{5^3} = {\log _2}{2^3} + {\log _3}{3^3} - {\log _5}{5^3} = 3 + 3 - 3 = 3\).

Ta có: \(Q = \ln (2e) - \log 100 = \ln 2 + \ln e - \log {10^2} = \ln 2 + 1 - 2 = \ln 2 - 1\).

a) P + Q = 3 + ln2 – 1 = 2 + ln2.

b) Q – P = ln2 – 1 – 3 = ln2 – 4.

c) 3Q + P = 3ln2 – 3 + 3 = 3ln2.

d) 2Q + P = 2ln2 – 2 + 3 = 2ln2 + 1.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(m\), \(n\) là các số nguyên thỏa mãn \({\log _{360}}5 = 1 + m.{\log _{360}}2 + n.{\log _{360}}3\).

a)\(3m + 2n = 0\).

b)\({m^2} + {n^2} = 25\).         

c)\(m.n = 4\).                              

d)\(m + n =  - 5\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _{360}}5 - 1 = {\log _{360}}5 - {\log _{360}}360 = {\log _{360}}\frac{5}{{360}}\)

\( = - {\log _{360}}72 = - {\log _{360}}\left( {{2^3}{{.3}^2}} \right) = - 3{\log _{360}}2 - 2{\log _{360}}3\).

Do đó \({\log _{360}}5 = 1 - 3{\log _{360}}2 - 2{\log _{360}}3\). Vậy \[m = - 3\], \[n = - 2\].

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho các biểu thức sau: \(P = \frac{{{{\log }_a}\left( {{a^3}{b^2}} \right) - {{\log }_b}\left( {\frac{{{b^3}}}{{{a^2}}}} \right)}}{{\log _a^2b + 1}}\)và \(Q = {\log _a}{b^3} + {\log _{{a^2}}}{b^6}\) với \(a,b\) là các số dương và \(a\) khác 1. Vậy:

a) \(Q = 6{\log _a}b\).

b) \(P = 6{\log _b}a\).

c) \(Q = 3P\).

d) \(Q.P = 12\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(Q = 3{\log _a}b + 6 \cdot \frac{1}{2}{\log _a}b = 6{\log _a}b\).

b) Ta có \(P = \frac{{{{\log }_a}{a^3} + {{\log }_a}{b^2} - \left( {{{\log }_b}{b^3} - {{\log }_b}{a^2}} \right)}}{{\log _a^2b + 1}}\)

\( = \frac{{3 + 2{{\log }_a}b - 3 + 2{{\log }_b}a}}{{\log _a^2b + 1}} = \frac{{2\left( {{{\log }_a}b + \frac{1}{{{{\log }_a}b}}} \right)}}{{\log _a^2b + 1}}\)

\( = \frac{{2\left( {\frac{{\log _a^2b + 1}}{{{{\log }_a}b}}} \right)}}{{\log _a^2b + 1}} = \frac{2}{{{{\log }_a}b}} = 2{\log _b}a\).

c) d) \(Q.P = 6{\log _a}b.\frac{2}{{{{\log }_a}b}} = 12 \Rightarrow Q = \frac{{12}}{P}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Biết a = log275; b = log87; c = log23.

a) a = 3log35.

b) \(a.c = \frac{1}{3}{\log _2}5\).

c) \(\frac{{ac}}{b} = {\log _7}5\).

d) \({\log _{12}}35 = \frac{{3\left( {b + ac} \right)}}{{c + 2}}\).

Xem đáp án

a) \(a = {\log _{27}}5 = {\log _{{3^3}}}5 = \frac{1}{3}{\log _3}5\).

b) Ta có \(a.c = c.a = {\log _2}3.{\log _{27}}5 = {\log _2}3.\frac{1}{3}.{\log _3}5 = \frac{1}{3}.{\log _2}3.{\log _3}5 = \frac{1}{3}{\log _2}5\).

c) Có \(\frac{{a.c}}{b} = \frac{{\frac{1}{3}{{\log }_2}5}}{{{{\log }_8}7}} = \frac{1}{3}{\log _2}5.{\log _7}8 = \frac{1}{3}{\log _2}5.3.{\log _7}2 = {\log _7}2.{\log _2}5 = {\log _7}5\).

d) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a = {\log _{27}}5 = \frac{1}{3}{\log _3}5\\b = {\log _8}5 = \frac{1}{3}{\log _2}7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\log _3}5 = 3a\\{\log _2}7 = 3b\end{array} \right.\).

\[{\log _{12}}35 = \frac{{{{\log }_2}\left( {7.5} \right)}}{{{{\log }_2}\left( {{{3.2}^2}} \right)}} = \frac{{{{\log }_2}7 + {{\log }_2}5}}{{{{\log }_2}3 + 2}}\]\[ = \frac{{{{\log }_2}7 + {{\log }_2}3.{{\log }_3}5}}{{{{\log }_2}3 + 2}}\]\[ = \frac{{3b + c.3a}}{{c + 2}} = \frac{{3\left( {b + ac} \right)}}{{c + 2}}\].

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Công thức logx = 11,8 + 1,5M cho biết mối liên hệ giữa nặng lượng x tạo ra (tính theo erg, 1 erg tương đương 10−7 jun) với độ lớn M theo thang Richter của một trận động đất.

a) Trận động đất có độ lớn 2 độ Richter tạo ra năng lượng khoảng 6,3.1034 erg.

b) Trận động đất có độ lớn 3 độ Richter tạo ra năng lượng khoảng 2.109 jun.

c) Trận động đất có độ lớn 5 độ Richter tạo ra nặng lượng gấp 100 lần so với trận động đất có độ lớn 3 độ Richter.

d) Trận động đất có độ lớn 5 độ Richter tạo ra nặng lượng gấp 1000 lần so với trận động đất có độ lớn 3 độ Richter.

Xem đáp án

a) Với M = 2 thì logx = 14,8 Û x ≈ 6,3.1014 erg.

b) Với M = 3 ta được logx = 16,3 Û x ≈ 2.1016 erg = 2.109 jun.

c) d)  Gọi x1; x2 (erg) lần lượt là năng lượng tạo ra của hai trận động đất có độ lớn lần lượt là M1 = 5; M2 = 3 (độ Richter).

Ta có logx1 = 11,8 + 1,5M1; logx2 = 11,8 + 1,5M2

\( \Rightarrow \log {x_1} - \log {x_2} = 1,5\left( {{M_1} - {M_2}} \right)\)\( \Rightarrow \log \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = 3\)\( \Rightarrow \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = {10^3} = 1000\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho \(a,b > 0\) và đều khác 1 thoả mãn \(\ln a + \ln (8b) = 2\ln (a + 2b)\).

Rút gọn biểu thức: \(P = {\log _b}(2a) + {\log _{\frac{a}{2}}}(2b) - \frac{1}{{{{\log }_8}b}}\).

Xem đáp án

Với \(a,b\) là các số thực dương khác 1, ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\ln a + \ln (8b) = 2\ln (a + 2b)}&{ \Leftrightarrow \ln (8ab) = \ln {{(a + 2b)}^2} \Leftrightarrow 8ab = {{(a + 2b)}^2}}\\{}&{ \Leftrightarrow {{(a - 2b)}^2} = 0 \Leftrightarrow a = 2b.}\end{array}\)

Khi đó: \(P = {\log _b}(2a) + {\log _{\frac{a}{2}}}(2b) - \frac{1}{{{{\log }_8}b}} = {\log _b}(4b) + {\log _b}(2b) - {\log _b}8\)

\( = {\log _b}\frac{{8{b^2}}}{8} = {\log _b}{b^2} = 2.{\rm{ }}\)

Trả lời: 2.

17. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \(B = \log \frac{1}{{1000}} + 3 \cdot {\log _{\frac{1}{{10}}}}100 - {10^{1 + \log 2}}\).

Xem đáp án

\(\log \frac{1}{{1000}} = \log \frac{1}{{{{10}^3}}} = \log {10^{ - 3}} = - 3\); \({\log _{\frac{1}{{10}}}}100 = {\log _{{{10}^{ - 1}}}}{10^2} = \frac{2}{{ - 1}}{\log _{10}}10 = - 2\);

\({10^{1 + \log 2}} = {10^{\log 10 + \log 2}} = {10^{\log (10.2)}} = 10.2 = 20\)

Vậy \(B = - 3 + 3( - 2) - 20 = - 29\).

Trả lời: −29.

18. Tự luận
1 điểm

Trong nông nghiệp bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây, các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm \(4\% \) diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần bèo phát triển thành 3 lần số lượng đã có và giả sử tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm như nhau. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ?

Xem đáp án

Số lượng bèo ban đầu chiếm 0,04 diện tích mặt hồ.

Sau 1 tuần số lượng bèo là \(0,04 \times 3\) diện tích mặt hồ.

Sau 2 tuần số lượng bèo là \(0,04 \times {3^2}\) diện tích mặt hồ.

Sau \(n\) tuần số lượng bèo là \(0,04 \times {3^n}\) diện tích mặt hồ.

Để bèo phủ kín mặt hồ thì: \(0,04 \times {3^n} = 1 \Rightarrow {3^n} = 25 \Rightarrow n = {\log _3}25\) (tuần).

Số ngày tương ứng là \(7n = 7{\log _3}25 \approx 20,51\) (ngày).

Vậy sau ít nhất 21 ngày thì bèo hoa dâu sẽ phủ kín mặt hồ.

Trả lời: 21.

19. Tự luận
1 điểm

Cường độ một trận động đất \(M\) (độ Richter) được cho bởi công thức \(M = \log A - \log {A_0}\), với \(A\) là biên độ rung chấn tối đa và \({A_0}\) là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỉ 20 , một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richter. Trong cùng năm đó, một trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ rung chấn mạnh hơn gấp 4 lần. Hỏi cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu (kết quả được làm tròn đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Gọi \({M_1},{M_2}\) lần lượt là cường độ của trận động đất ở San Francisco và ở Nam Mỹ. Trận động đất ở San Francisco có cường độ là 8 độ Richter nên:

\({M_1} = \log A - \log {A_0} \Leftrightarrow 8 = \log A - \log {A_0}.\)

Trận động đất ở Nam Mỹ có biên độ là \(4A\), khi đó cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là:

\({M_2} = \log (4A) - \log {A_0} = \log 4 + \left( {\log A - \log {A_0}} \right) = \log 4 + 8 \approx 8,6\)(độ Richter).

Trả lời: 8,6.

20. Tự luận
1 điểm

Độ pH của một dung dịch hóa học được tính theo công thức pH = −log[H+], trong đó [H+] là nồng độ (tính theo mol/lít) của các ion hydrogen. Một dung dịch có nồng độ \({H^ + }\)gấp 17 lần nồng độ \({H^ + }\)của cà phê đen. Tính độ \(pH\) của dung dịch đó. Biết nồng độ H+ của cà phê đen là 10−5 (mol/lít). (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

\(p{H_{dd}} = - \log \left( {17 \cdot {{10}^{ - 5}}} \right) = - \left[ {\log 17 + \log {{10}^{ - 5}}} \right] = - [\log 17 - 5] \approx 3,77\).

Trả lời: 3,77.