Bài tập Sử dụng định lí Pythagore chứng minh tam giác vuông lớp 8 (có lời giải)
10 câu hỏi
Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau:
11 cm; 7 cm; 8 cm;
12 dm; 15 dm; 18 dm;
9 m; 12 m; 15 m;
6 m; 7 m; 9 m.
Đáp án đúng là: C
+) Vì \[{11^2} \ne {7^2} + {8^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 11 cm; 7 cm; 8 cm không phải là tam giác vuông.
⇒ Đáp án A sai
+) Vì \[{18^2} \ne {12^2} + {5^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 12 dm; 15 dm; 18 dm không phải là tam giác vuông.
⇒ Đáp án B sai
+) Vì \[{15^2} = {12^2} + {9^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 9 m; 12 m; 15 m là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).
⇒ Đáp án C đúng
+) Vì \[{9^2} \ne {6^2} + {7^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 6 m; 7 m; 9 m không phải là tam giác vuông.
⇒ Đáp án D sai
Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh AB = 6 cm, BC = 8 cm, AC = 10 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tam giác ABC vuông tại A;
Tam giác ABC vuông tại B;
Tam giác ABC vuông tại C;
Không thể kết luận được.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\[A{B^2} + B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]
\[A{C^2} = 100\]
\[ \Rightarrow A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\]
⇒ Tam giác ABC vuông tại B (định lí Pythagore đảo)
Xét các khẳng định sau:
I) Tam giác có độ dài ba cạnh là 6 cm, 10 cm, 8 cm là tam giác vuông.
II) Tam giác có độ dài ba cạnh là 8 cm, 10 cm, 8 cm không phải là tam giác vuông.
Chọn câu trả lời đúng.
Chỉ có (I) đúng;
Chỉ có (II) đúng;
Cả (I) và (II) đều đúng;
Cả (I) và (II) đều sai.
Đáp án đúng là: C
*) Vì \[{10^2} = {6^2} + {8^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 6 cm, 10 cm, 8 cm là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).
⇒ I) đúng
*) Vì \[{10^2} \ne {8^2} + {8^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 8 cm, 10 cm, 8 cm không phải là tam giác vuông.
⇒ II) đúng
Vậy cả I) và II) đều đúng.
Cho tam giác ABC, đường cao AH. Biết AC = 15 cm, AH = 12 cm, BH = 9 cm. Kết luận nào sau đây là đúng?
\[\Delta ABC\] vuông;
\[\Delta ABC\] cân;
\[\Delta ABC\] tù;
\[\Delta ABC\] vuông cân.
Đáp án đúng là: B

*) Xét tam giác ABH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[A{B^2} = B{H^2} + A{H^2}\]
\[ \Rightarrow A{B^2} = {9^2} + {12^2} = 225\]
\[ \Rightarrow AB = 15\,\,cm\]
*) Xét tam giác ACH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[A{C^2} = C{H^2} + A{H^2}\]
\[ \Rightarrow C{H^2} = A{C^2} - A{H^2} = {15^2} - {12^2} = 81\]
\[ \Rightarrow CH = 9\,\,cm\]
*) BC = BH + HC = 9 cm + 9 cm = 18 cm
*) Vì AB = AC = 15 cm nên DABC cân tại A.
*) Ta có:
\[A{B^2} + A{C^2} = {15^2} + {15^2} = 450\]
\[B{C^2} = {18^2} = 324\]
\[ \Rightarrow A{B^2} + A{C^2} \ne B{C^2}\]
\[ \Rightarrow \Delta ABC\] không phải là tam giác vuông
Vậy tam giác ABC là tam giác cân.
Cho các bộ ba số sau:
(a) 1 cm, 2 cm, 2 cm;
(b) 2 cm, 4 cm, 20 cm;
(c) 5 cm, 4 cm, 3 cm;
(d) 2 cm, 2 cm,
Có bao nhiêu bộ ba số đo là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: C
*) Vì \[{2^2} \ne {1^2} + {2^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 1 cm, 2 cm, 2 cm không phải tam giác vuông.
*) Vì \[{20^2} \ne {2^2} + {4^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 2 cm, 4 cm, 20 cm không phải tam giác vuông.
*) Vì \[{5^2} = {4^2} + {3^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 5 cm, 4 cm, 3 cm là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).
*) Vì \[{\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = {2^2} + {2^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 2 cm, 2 cm, \[2\sqrt 2 \,cm\]là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).
Vậy có 2 bộ ba số đo là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6 cm, AC = 8 cm. D là một điểm sao cho BD = 16 cm, CD = 24 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Ba điểm B, C, D thẳng hàng;
Tam giác BCD là tam giác vuông;
Tam giác BCD không thể là tam giác vuông;
Tam giác BCD là tam giác cân.
Đáp án đúng là: C
*) Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]
\[ \Rightarrow B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]
\[ \Rightarrow BC = 10\,\,cm\]
*) Vì \[CD > BD + BC\] nên ba điểm B, C, D không thẳng hàng ⇒ Có DBCD.
*) Ta có:
\[B{D^2} + B{C^2} = 16{}^2 + {10^2} = 356\]
\[C{D^2} = {24^2} = 576\]
\[ \Rightarrow C{D^2} \ne B{D^2} + B{C^2}\]
⇒ Tam giác BCD không thể là tam giác vuông.
Cho tam giác DEF có \[DE = 2\,\,cm\], \[{\rm{EF}} = \sqrt {11} \,cm\]. Để tam giác DEF vuông tại D thì độ dài của cạnh DF là:
7 cm;
\[\sqrt 7 \,cm\];
15 cm;
\[\sqrt {15} \,cm\].
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định lí Pythagore đảo, để tam giác DEF vuông tại D thì:
\[D{E^2} + D{F^2} = E{F^2}\]
\[ \Rightarrow D{F^2} = E{F^2} - D{E^2} = {\left( {\sqrt {11} } \right)^2} - {2^2} = 7\]
\[ \Rightarrow DF = \sqrt 7 \,\,cm\]
Vậy để tam giác DEF vuông tại D thì độ dài của cạnh DF là \[\sqrt 7 \,\,cm\].
Một khung gỗ ABCD được tạo thành từ 5 thanh nẹp có độ dài như sau:
AB = CD = 48 cm
BC = AD = 36 cm
AC = 60 cm
Kết luận nào sau đây là đúng?
Tứ giác ABCD là hình bình hành;
Tứ giác ABCD là hình thoi;
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật;
Tứ giác ABCD là hình thang cân.
Đáp án đúng là: C

*) Tứ giác ABCD có:
AB = CD = 48 cm
BC = AD = 36 cm
⇒ Tứ giác ABCD là hình bình hành.
*) Xét tam giác ABC ta có:
\[AB{}^2 + B{C^2} = {48^2} + {36^2} = 3600\]
\[A{C^2} = {60^2} = 3600\]
\[ \Rightarrow A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\]
⇒ Tam giác ABC vuông tại B (định lí Pythagore đảo)
\[ \Rightarrow \widehat {ABC} = 90^\circ \]
*) Hình bình hành ABCD có \[\widehat {ABC} = 90^\circ \] nên ABCD là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).
Vậy tứ giác ABCD là hình chữ nhật.
Một khung gỗ ABCD được tạo thành từ 5 thanh nẹp có độ dài như sau:
AB = CD = 48 cm
BC = AD = 36 cm
AC = 60 cm
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 90^\circ \];
\[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 120^\circ \];
\[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 150^\circ \];
\[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \].
Đáp án đúng là: D

*) Tứ giác ABCD có:
AB = CD = 48 cm
BC = AD = 36 cm
⇒ Tứ giác ABCD là hình bình hành.
*) Xét tam giác ABC ta có:
\[AB{}^2 + B{C^2} = {48^2} + {36^2} = 3600\]
\[A{C^2} = {60^2} = 3600\]
\[ \Rightarrow A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\]
⇒ Tam giác ABC vuông tại B (định lí Pythagore đảo)
\[ \Rightarrow \widehat {ABC} = 90^\circ \]
*) Hình bình hành ABCD có \[\widehat {ABC} = 90^\circ \] nên ABCD là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).
Vậy tứ giác ABCD là hình chữ nhật.
Suy ra, \[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \].
Cho tam giác ABH vuông tại H có AB = 20 cm, BH = 12 cm. Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \[AC = \frac{5}{3}AH\]. Chọn đáp án đúng.
\[\widehat {BAC} = 90^\circ \];
\[\widehat {BAC} = 120^\circ \];
\[\widehat {BAC} = 45^\circ \];
\[\widehat {BAC} = 60^\circ \].
Đáp án đúng là: A

*) Xét tam giác ABH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\]
\[ \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {20^2} - {12^2} = 256\]
\[ \Rightarrow AH = 16\,\,cm\]
*) \[AC = \frac{5}{3}AH = \frac{5}{3} \cdot 16\,cm = \frac{{80}}{3}\,\,cm\]
*) Xét tam giác ACH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:
\[A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\]
\[ \Rightarrow H{C^2} = A{C^2} - A{H^2} = {\left( {\frac{{80}}{3}} \right)^2} - {16^2} = \frac{{4096}}{9}\]
\[ \Rightarrow HC = \frac{{64}}{3}\,\,cm\]
*) \[BC = BH + HC = 12\,\,cm + \frac{{64}}{3}\,\,cm = \frac{{100}}{3}\,\,cm\]
*) Ta có:
\[B{C^2} = {\left( {\frac{{100}}{3}} \right)^2} = \frac{{10\,\,000}}{9}\]
\[A{C^2} + A{B^2} = {\left( {\frac{{80}}{3}} \right)^2} + {20^2} = \frac{{10\,\,000}}{9}\]
\[ \Rightarrow A{C^2} + A{B^2} = B{C^2}\]
⇒ DABC vuông tại A (định lí Pythagore đảo).
\[ \Rightarrow \widehat {BAC} = 90^\circ \].
Bạn có thích hoạt động này không?








