Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 4: Biểu thức đại số có đáp án (Phần 5)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 4: Biểu thức đại số có đáp án (Phần 5)

A
Admin
ToánLớp 780 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c là các số nguyên. Đặt A = 3a – 5b; B = 7b – 9c; C = 11c – 13a. Chứng tỏ tích A. B. C là số chẵn.

Xem đáp án

Xét A + B + C = 3a – 5b + 7b – 9c + 11c – 13a = − 10a + 2b + 2c ⋮ 2

Suy ra trong ba số A, B, C phải có một số chẵn. Do đó tích A. B. C là số chẵn.

2. Tự luận
1 điểm

Với n số nguyên dương, chứng minh rằng A=3n+2+3n–2n+2–2n chia hết cho 10

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức A(x)=x2–8x+19

a) Tìm bậc của đa thức A (x);

b) Tính A(4), A(−1)

Xem đáp án

a) Đa thức A(x) có bậc 2

b) Ta có A(4)=42–8.4+19=3; A(−1)=(−1)2–8.(−1)+19=28

4. Tự luận
1 điểm

Viết một đa thức một biến và đưa ra dạng tổng quát của nó trong các trường hợp sau:

a) Có hai hạng tử mà bậc cao nhất là 8 và hệ số tự do là −5

b) Có ba hạng tử mà hệ số cao nhất là 7 và hệ số tự do là −2v

Xem đáp án

a) Đa thức một biến có hai hạng tử mà bậc cao nhất là 8 và hệ số tự do là −5. Chẳng hạn: x8–5;3x8–5;…

Vậy dạng tổng quát của đa thức trên là: m.x8–5, với m  0

b) Đa thức một biến có ba hạng tử mà hệ số cao nhất là 7 và hệ số tự do là −2. Chẳng hạn: 7x2+5x–2,7x5+8x2–2,…

Vậy dạng tổng quát của đa thức trên là: 7xm+axn–2, với m > n ≥ 1, a ≠ 0 và a < 7

5. Tự luận
1 điểm

Hãy sắp xếp các hạng tử của đa thức sau: P(x)=7+x3+9x–27x2

Xem đáp án

Khi sắp xếp các hạng tử của chúng theo:

- Lũy thừa tăng, ta được: P(x)=7+9x–27x2+x3

- Lũy thừa giảm, ta được: P(x)=x3–27x2+9x+7

6. Tự luận
1 điểm

Hãy sắp xếp các hạng tử của đa thức sau:

Q(x)=2–3x2+x4–6x3+9x+3x2–x–7

Xem đáp án

Thu gọn đa thức bằng cách:

Q(x)=(2–7)–3x2+x4–(6x3–3x3)+(9x–x)=−5−3x2+x4–3x3+8x

Khi sắp xếp các hạng tử của chúng theo:

- Lũy thừa tăng, ta được: Q(x)=−5+8x–3x2–3x3+x4

- Lũy thừa giảm, ta được: Q(x)=x4−3x3–3x2+8x–5

7. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức Q(x)=2x5–3x2–3+x4–2+6x3+8x–6x3+5−2x5

a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến

b) Viết đa thức Q(x) đầy đủ từ lũy thừa bậc cao nhất đến lũy thừa bậc 0

c) Chỉ ra các hệ số của Q(x)

d) Tính Q(−2), Q(1)

Xem đáp án

a) Thu gọn Q(x) ta được:

Q(x)=(2x5–2x5)−3x2–(3+2–5)+x4+(6x3−6x3)+8x=−3x2+x4+8x

Khi đó, Q(x) được sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến là:

Q(x)=x4–3x2+8x

b) Dạng đầy đủ của Q(x) là: Q(x)=x4–0x3−3x2+8x+0

c) Như vậy, Q(x) có:

+) 1 là hệ số của lũy thừa bậc 4;

+) 0 là hệ số của lũy thừa bậc 3;

+) −3 là hệ số của lũy thừa bậc 2;

+) 8 là hệ số của lũy thừa bậc 1;

+) 0 là hệ số của lũy thừa bậc 0.

d) Ta có: Q(−2)=(−2)4–3.(−2)2+8.(−2)=16–12–16=−12

Q(1)=14–3.12+8.1=1–3+8=6

8. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức Q(x)=x3+2x4–6x2+9–5x3+x3+11

a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến

b) Viết đa thức Q(x) đầy đủ từ lũy thừa bậc cao nhất đến lũy thừa bậc 0.

c) Chỉ ra các hệ số của Q(x)

d) Tính Q(−3), Q(2)

Xem đáp án

a) Thu gọn Q(x) ta được:

Q(x)=(1–5+1)x3+2x4–6x2+11+9=−3x3+2x4–6x2+20

Khi đó, Q(x) được sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến là:

Q(x)=2x4–3x3–6x2+20

b) Dạng đầy đủ của Q(x) là Q(x)=2x4–3x3–6x2+0x+20

c) Như vậy, Q(x) có:

+) 2 là hệ số của lũy thừa bậc 4

+) −3 là hệ số của lũy thừa bậc 3

+) −6 là hệ số của lũy thừa bậc 2

+) 0 là hệ số của lũy thừa bậc 1

+) 20 là hệ số của lũy thừa bậc 0

d) Ta có: Q(−3)=2.(−3)4–3.(−3)3–6.(−3)2+20=209

Q(2)=2.24–3.23–6.22+20=4

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của đa thức sau: x+x2+x3+x4+…+x50 tại x = −1

Xem đáp án

Thay x = −1 vào x+x2+x3+x4+…+x50, ta được:

(−1)+(−1)2+(−1)3+(−1)4+…+(−1)50=−1+1–1+…+1=0

10. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của đa thức sau: ax3+bx2+cx+d tại x = 1 (a, b, c, d là hằng số)

Xem đáp án

Thay x = 1 vào ax3+bx2+cx+d, ta được:

a.13+b.12+c.1+d=a+b+c+d

11. Tự luận
1 điểm

Viết một đa thức một biến và đưa ra dạng tổng quát của nó trong các trường hợp sau:

a) Có ba hạng tử mà bậc cao nhất là 5 và hệ số tự do là 9

b) Có bốn hạng tử mà hệ số cao nhất là 11 và hệ số tự do là 6

Xem đáp án

a) Đa thức một biến có ba hạng tử mà bậc cao nhất là 5 và hệ số tự do là 9. Chẳng hạn: x5+x2+9,2x5+3x4+9,…

Vậy dạng tổng quát của đa thức trên là: ax5+bxn+9 với a, b, n ≠ 0 và 1≤n<5

b) Đa thức một biến có bốn hạng tử mà hệ số cao nhất là 11 và hệ số tự do là 6. Chẳng hạn: 11x8+3x2–9x+6,11x3–x2+10x+6,…

Vậy dạng tổng quát của đa thức trên là: 11xm+axn+bxp+6 với m > n > p ≥ 1; a, b ≠ 0 và a, b < 11

12. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P(x)=4x2+x4–x2+50+2x3+6x–2x3+2x+4

a) Sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm của biến

b) Viết đa thức P(x) đầy đủ từ lũy thừa bậc cao nhất đến lũy thừa bậc 0

c) Chỉ ra các hệ số của P(x)

d) Tính P(−2), P(1)

Xem đáp án

a) Thu gọn P(x) ta được:

P(x)=(4–1)x2+x4+(50+4)+(2–2)x3+(6+2)x=3x2+x4+54+8x

Khi đó, P(x) được sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến là:

P(x)=x4+3x2+8x+54

b) Dạng đầy đủ của P(x) là: P(x)=x4+0x3+3x2+8x+54

c) Như vậy, P(x) có:

+) 1 là hệ số của lũy thừa bậc 4;

+) 0 là hệ số của lũy thừa bậc 3;

+) 3 là hệ số của lũy thừa bậc 2;

+) 8 là hệ số của lũy thừa bậc 1;

+) 54 là hệ số của lũy thừa bậc 0.

d) Ta có P(−2)=(−2)4+3.(−2)2+8.(−2)+54=66

P(1)=14+3.12+8.1+54=66

13. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức Q(x)=8+3x–x2+9x3–3x–x2–x3–6

a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến

b) Viết đa thức Q(x) đầy đủ từ lũy thừa bậc cao nhất đến lũy thừa bậc 0

c) Chỉ ra các hệ số của P(x)

d) Tính Q(−4), Q(3)

Xem đáp án

a) Thu gọn Q(x). ta được:

Q(x)=(8–6)+(3–3)x–(1+1)x2+(9–1)x3=2–2x2+8x3

Khi đó, Q(x) được sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến là:

Q(x)=8x3–2x2+2

b) Dạng đầy đủ của Q(x) là: Q(x)=8x3–2x2+0x+2

c) Như vậy, Q(x) có:

+) 8 là hệ số của lũy thừa bậc 3;

+) −2 là hệ số của lũy thừa bậc 2;

+) 0 là hệ số của lũy thừa bậc 1;

+) 2 là hệ số của lũy thừa bậc 0

d) Ta có: Q(−4)=8.(−4)3–2.(−4)2+2=−542

Q(3)=8.33–2.32+2=200

14. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức R=−4xy+x2+2y2

a) Sắp xếp các hạng tử của R(x) theo lũy thừa giảm của biến. Chỉ ra các hệ số của R(x). Tính R(−3)

b) Sắp xếp các hạng tử của R(y) theo lũy thừa giảm của biến. Chỉ ra các hệ số của R(y). Tính R(2)

Xem đáp án

a) R(x) được sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến là: R(x)=x2–4xy+2y2

Như vậy, R(x) có:

+) 1 là hệ số của lũy thừa bậc 2;

+) −4y là hệ số của lũy thừa bậc 1;

+) 2y2 là hệ số của lũy thừa bậc 0

Ta có ngay R(−3)=(−3)2–4(−3).y+2y2=9+12y+2y2

b) R(y) được sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến là: R(y)=2y2–4xy+x2.

Như vậy, R(y) có:

+) 2 là hệ số của lũy thừa bậc 2;

+) −4x là hệ số của lũy thừa bậc 1;

+) x2 là hệ số của lũy thừa bậc 0

Ta có ngay: R(2)=2.22–4x.2+x2=8–8x+x2

15. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức: P(x)=ax2+5x4–8x+9–x2+ax (a là hằng số)

a) Thu gọn rồi sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm của biến

b) Chi ra các hệ số của P(x)

c) Tính P(−2)

Xem đáp án

a) Thu gọn P(x), ta được:

P(x)=(a–1)x2+5x4+(a–8)x+9

Khi đó, P(x) được sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến là:

P(x)=5x4+(a–1)x2+(a–8)x+9

b) Như vậy, P(x) có:

+) 5 là hệ số của lũy thừa bậc 4;

+) a – 1 là hệ số của lũy thừa bậc 3;

+) a – 8 là hệ số của lũy thừa bậc 1;

+) 9 là hệ số của lũy thừa bậc 0

c) Ta có P(−2)=5.(−2)4+(a–1).(−2)2+(a–8).(−2)+9=101+2a

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức P(x)=x3–5x2–2x và Q(x)=x3+x–1

Hãy tính P(x) + Q(x), P(x) – Q(x), Q(x) – P(x)

Xem đáp án

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức f(x)=2x4+5x3–x+8 và g(x)=x4–x2–3x+9. Tìm đa thức h(x) sao cho:

a) f(x) – h(x) = g(x)

b) h(x) – g(x) = f(x)

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức sau:

f(x)+g(x)=2x4+5x2–3x (1)

f(x)−g(x)=x4−x2+2x (2)

Tìm hai đa thức f(x), g(x) thỏa mãn hai biểu thức trên

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức: P(x)=5x3–13x+10 và Q(x)=x2+6x–1

Hãy tính P(x) + Q(x), P(x) − Q(x), Q(x) – P(x)

Xem đáp án

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức: P(x)=8x3–x+2 và Q(x)=x2+6x–3

Hãy tính: P(x) + Q(x), P(x) − Q(x), Q(x) – P(x)

Xem đáp án

21. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

f(x)=3x4–6x3–2x+7

g(x)=2x4+3x2–x–5

Tìm đa thức h(x) sao cho:

a) f(x) – h(x) = g(x)

b) h(x) – g(x) = f(x)

Xem đáp án

22. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức sau:

2f(x)+g(x)=x3+6x2+3x4;

f(x)–g(x)=2x3–x2+3x4

Tìm hai đa thức f(x) và g(x) thỏa mãn hai biểu thức trên

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức sau:

f(x)=a0xn+a1xn−1+a2xn−2+…+an−1x+an;

g(x) = b0xn + b1xn−1 + b2xn−2 + … + bn−1x + bn

a) Tính f(x) + g(x);

b) Tính f(x) – g(x)

Xem đáp án

a) Ta có:

f(x)+g(x)=a0xn+a1xn−1+a2xn−2+…+an−1x+an+b0xn+b1xn−1+b2xn−2 +…+bn−1x+bn

=(a0+b0)xn+(a1+b1)xn−1+(a2+b2)xn−2+…+(an−1+bn−1)x+(an+bn)

b) Ta có

f(x)+g(x)=a0xn+a1xn−1+a2xn−2+…+an−1x+an-b0xn+b1xn−1+b2xn−2 +…+bn−1x+bn

=a0xn+a1xn−1+a2xn−2+…+an−1x+an−b0xn−b1xn−1−b2xn−2−…−bn−1x+bn

=(a0−b0)xn+(a1−b1)xn−1+(a2−b2)xn−2+…+(an−1−bn−1)x+(an−bn)

24. Tự luận
1 điểm

Tính f(x) – g(x) + h(x) biết:

f(x)=x5–2x3+x+3; g(x)=2x4–3x2–x+1; h(x)=2x4–1

Xem đáp án

25. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức:Q(x)=x3–9x. Chứng minh rằng đa thức Q(x) có ba nghiệm x = −3, x = 0, x = 3

Xem đáp án

- Ta có Q(−3)=(−3)3–9.(−3)=0. Suy ra x = −3 là một nghiệm của đa thức Q(x).

- Ta có Q(0)=(0)3–9.(0)=0. Suy ra x = 0 là một nghiệm của đa thức Q(x).

- Ta có Q(3)=33–9.3=0. Suy ra x = 3 là một nghiệm của đa thức Q(x).