
50 câu hỏi
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Maltose.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Glucose là chất có trong máu người, có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể vì vậy glucose được dùng làm dịch truyền để bổ sung nhanh năng lượng cho người bệnh.
alcohol.
ketone.
amine.
aldehyde.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là Cn(H2O)m, và trong phân tử bắt buộc chứa nhóm alcohol, ngoài ra có thể chứa nhóm chức aldehyde hoặc ketone tùy chất.
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Fructose.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Fructose chiếm hàm lượng cao nhất trong mật ong.
glucose.
fructose.
ethanol.
acetic acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Glucose có nhiều trong quả nho chín.
C6H10O5.
C6H12O6.
C5H10O5.
C12H22O11.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Glucose và fructose có công thức phân tử là C6H12O6.
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
C6H12O6 (glucose) 2C2H5OH + 2CO2.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
B. sai vì thí nghiệm trên là phản ứng tráng bạc của nhóm −CHO chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol là phản ứng của glucose với dung dịch glycerol ở nhiệt độ thường.
có nhóm −CH=O trong phân tử.
có công thức phân tử C6H10O5.
thuộc loại disaccharide.
có phản ứng tráng bạc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. sai vì fructose có nhóm ketone >C=O, không có nhóm aldehyde −CH=O
B. sai vì glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6
C. sai vì glucose và fructose thuộc loại monosaccharide.
D. đúng vì trong môi trường kiềm glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại cho nhau nên 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng bạc.
hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.
hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết \(\)α-1,2-glycoside.
Thuỷ phân saccharose.
Thuỷ phân tinh bột.
Kết hợp glucose và fructose.
Lên men ethanol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Maltose được tạo ra từ quá trình thủy phân tinh bột.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
Phản ứng với dung dịch nước bromine.
Phản ứng với Cu(OH)2, tạo kết tủa đỏ gạch.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Saccharose và maltose đều tham gia phản ứng thủy phân do cả 2 chất đều là disaccharide.
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C2H4O2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)
Công thức cấu tạo của saccharose:

Saccharose.
Glucose.
Maltose.
Fructose.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Saccharose không có −OH hemiacetal, không mở vòng nên không tham gia phản ứng tráng bạc
Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.
Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: b, c, d.
(a) Sai vì saccharose là một dissacharide.
(e) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
Maltose, glucose.
Saccharose, fructose.
Saccharose, glucose.
Maltose, fructose.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường ⟹ X là saccharose
Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
Vì Y có khả năng làm mất màu nước bromine ⟹ Y là glucose
Vậy tên gọi của X và Y lần lượt là saccharose và glucose.
Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
Thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được fructose.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
saccharose glucose fructose
Kim loại màu vàng sáng bám trên bề mặt ống nghiệm.
Kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm.
Dung dịch trở nên đồng nhất và có màu xanh lam.
Chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp và xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt lắng xuống đáy ống nghiệm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Do xảy ra phản ứng:
2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Công thức của cellulose là (C6H10O5)n.
cellulose.
glucose.
glycerol.
ethyl acetate.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.
(2), (3), (4) và (5).
(3), (4), (5) và (6).
(1), (2), (3) và (4).
(1), (3), (4) và (6).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Các tính chất của cellulose là có dạng sợi; dùng để sản xuất tơ nhân tạo; phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng
Cellulose không tan trong nước và không tham gia phản ứng tráng bạc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình ⟹ X là tinh bột.
X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học ⟹ Y là glucose.
Vậy X là tinh bột và Y là glucose.
Y có tính chất của alcohol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X ⟹ X là cellulose.
Thủy phân X, thu được monosaccharide Y ⟹ Y là glucose.
B. Sai vì cellulose không tham gia phản ứng tráng bạc
C. Sai vì glucose có phân tử khối bằng 180
D. Sai vì cellulose không tan trong nước.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch ethanol.
Nước Schweizer.
Nước bromine.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong nước Schweizer.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các chất thuộc nhóm polysaccharide gồm tinh bột và cellulose.
Do cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp thụ I2 cho màu đặc trưng.
Phản ứng này dùng để nhận biết tinh bột bằng I2 và ngược lại.
Thí nghiệm trên chứng minh tinh bột có nhiều nhóm -OH.
Hiện tượng xảy ra là ống nghiệm chứa hồ tinh bột và mặt cắt của củ khoai lang chuyển sang màu tím.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phản ứng giữa dung dịch I2 và hồ tinh bột rất nhạy, hiện tượng dễ quan sát nên dùng để nhận biết tinh bột bằng I2 và ngược lại.
Glucose.
Dextrin.
Maltose.
Cellulose trinitrate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
Cellulose trinitrate
Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Cellulose bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra fructose.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đúng vì tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
B. Sai vì cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh, amylopectin của tinh bột có cấu trúc mạch phân nhánh.
C. Sai vì cellulose bị thủy phân trong môi trường acid đun nóng hoặc bị thủy phân dưới tác dụng của enzyme.
D. Sai vì thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra glucose.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa vào phản ứng thủy phân (tính chất hóa học).
b. Đúng.
c. Sai vì disaccharide thủy phân tạo hai phân tử monosaccharide (có thể giống nhau hoặc khác nhau).
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì trong dung dịch dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Protein cung cấp 4×6 đến 4×10 (24 đến 40 kcal), ít hơn chất béo cung cấp 9×9 đến 15×9 (81 đến 135 kcal).
b. Đúng. Carbohydrate chiếm 70% – 80% khối lượng X.
c. Sai.
Năng lượng ít nhất = 70×4 + 9×9 + 6×4 = 385 kcal.
Năng lượng tối đa = 80×4 + 15×9 + 10×4 = 495 kcal
Kết quả tính được trùng khớp với thông tin trên nhãn.
d. Sai. Hàm lượng chất béo khoảng 9% – 15%.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai vì glucose có nhiều ở quả chín.
c. Đúng.
d. Sai vì nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL)
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Dung dịch X chứa glucose có thể làm mất màu dung dịch bromine.
b. Đúng.
Vậy mAg = 0,04.108 = 4,32 gam.
c. Đúng.
d. Sai. Saccharose không có khả năng mở vòng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị α -glucose và một đơn vị β -fructose.
d. Sai. Phân tử maltose có khả năng mở vòng.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Vì chúng có cùng công thức phân tử nên chúng là đồng phân của nhau.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Vì saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Hướng dẫn giải:
a. Đúng vì tinh bột hấp phụ iodine tạo hợp chất màu xanh tím.
b. Sai vì saccharose không tác dụng được với AgNO3/NH3.
c. Đúng vì đây là phản ứng của hợp chất có nhóm chức aldehyde, trong môi trường kiềm fructose chuyển thành hợp chất có nhóm chức aldehyde nên cũng có phản ứng này.
d. Đúng vì sản phẩm thu được khi cho cellulose tác dụng với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 đặc là cellulose dinitrate hoặc cellulose trinitrate, trong đó cellulose trinitrate được sử dụng làm thuốc súng không khói.
Hướng dẫn giải
a. Sai. T là CH2OH(CHOH)4COOH nên MT = 196.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Cả maltose và glucose đều phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.
b. Sai. Phản ứng (4) là phản ứng lên men.
c. Sai. Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5.
Bao gồm: acetylene, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose.
Phương trình hóa học của acetylene, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose phản ứng với Br2 theo thứ tự:
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
CH2=CH−COOH + Br2 → CH2Br−CHBr−COOH
CH3COOCH=CH2 + Br2 → CH3COOCHBr−CH2Br
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 137.
\[{V_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{100.70}}{{100}} = {\rm{70 (L)}}\, \Rightarrow \,{m_{{C_2}{H_5}OH}} = D.V = 0,8.70 = {\rm{56 (}}\,{\rm{kg)}}{\rm{.}}\]
PTHH: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
180 gam 92 gam
56 kg
Khối lượng glucose cần dùng là 136,96 kg.
Vậy giá trị của m là 137
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2014.
mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam
\[ \Rightarrow \] mAg (1080 gương) = 1,6784.1080 = 1812,672 gam
\[ \Rightarrow \] nAg = 16,784 mol
Vậy giá trị của m là 2014.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 90.
PTHH: C12H22O11 + H2O C6H12O6 (G) + C6H12O6 (F)
342 g → 180 g
27 kg
Vậy giá trị của m là 90.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 85,5.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Bảo toàn khối lượng ta có: mtrước phản ứng = msau phản ứng
Hay \({m_{saccharose}} + {m_{{H_2}O}} = {m_{sau}} \Rightarrow 100 + {m_{{H_2}O}} = 104,5 \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 4,5\,gam.\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{{H_2}O\,p/u}} = \frac{{4,5}}{{18}} = 0,25\,mol = {n_{saccharose\,p/u}}\\ \Rightarrow H = \frac{{{m_{saccharose\,LT}}}}{{{m_{saccharose\,TT}}}}.100\% = \frac{{0,25.342}}{{100}}.100\% = 85,5\% .\end{array}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 250.
Số bao mạch nha cần sử dụng là
\(\frac{{10000}}{{0,8.50}} = 250\) bao.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 32,4.
Giải thích:
\({n_{Ag}} = 2{n_{maltose}} = 2.\frac{{51,3}}{{342}} = 0,3\) mol
Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là 0,3.108 = 32,4 gam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 53,57.
PTHH: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
189 gam → 297 gam
59,4kg
Do nồng độ của dung dịch nitric acid là 63% nên\[\,{m_{ddHN{O_3}}} = \frac{{47,25}}{{63\% }} = 75{\rm{ kg}}\]
D = 1,4 g/mL ⟹\[{V_{HN{O_3}}} = \frac{{75}}{{1,4}} = 53{\rm{,57}}\,{\rm{ L}}{\rm{.}}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,51.
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n nC6H12O6 \( \to \)2nC2H5OH.
Khối lượng ethanol thu được là \(\frac{{1.0,9.92n}}{{162n}} = 0,51\) tấn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 33,39.
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n \( \to \)nC6H12O6 \( \to \)2nC2H5OH.
Theo phương trình, cứ 162 g cellulose thu được 92 g ethanol.
Vậy khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn cellulose là
\[{m_{ethan{\rm{o}}l}} = \frac{{1000.92}}{{162}} = 567,9\] kg
Do đó hiệu suất của quá trình điều chế là
\[H = \frac{{240.0,79}}{{567,9}}.100\% = 33,39\% .\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














