Bài tập Ôn tập HK2 Phiếu học tập 1 có đáp án
14 câu hỏi
Em đã được học về những loại, thể loại văn bản nào trong học kì II? Hãy trả lời câu hỏi này bằng một bảng tổng hợp hay sơ đồ phù hợp.
- Những loại, thể loại văn bản em đã được trong học kì II là:
+ Văn bản nghị luận xã hội
+ Văn bản tự sự
+ Văn bản thuyết minh
+ Văn bản nghị luận văn học
(Em có thể vẽ sơ đồ hay kẻ bảng vào vở)
Với Ngữ văn 7, tập 2, em đã được tìm hiểu sâu về một số thể loại văn bản mới chưa học trước đó. Nêu tên và đặc điểm nổi bật của các thể loại này kèm danh mục văn bản cụ thể vào bảng sau (bảng được kẻ vào vở)
STT | Tên loại, thể loại văn bản | Đặc điểm nội dung | Đặc điểm hình thức | Tên văn bản hoặc nhóm văn bản đã học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT | Tên loại, thể loại văn bản | Đặc điểm nội dung | Đặc điểm hình thức | Tên văn bản hoặc nhóm văn bản đã học |
1 | Văn bản nghị luận xã hội | - Làm rõ được sự việc, hiện tượng chứa vấn đề; phân tích mặt trái, mặt phải, mặt lợi và mặt hại của vấn đề; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến, nhận định của người viết. | - Xuất hiện luận cứ, luận điểm, lập luận | - Bản đồ dẫn đường - Hãy cầm lấy và đọc - Câu chuyện về con đường |
2 | Văn bản tự sự | - Cung cấp hiểu biết về sự vật việc và con người giúp người đọc, người nghe hiểu chúng mộtcách đúng đắn, đầy đủ. | - Có sự việc, nhân vật, cốt truyện, … | - Chiếc đũa thần |
3 | Văn bản thuyết minh | - Cung cấp tri thức khách quan về nhiều vấn đề, sự vật, sự việc trong đời sống thực. Nó có phạm vi sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống. | - Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chính xác, cô đọng | - Lễ rửa làng của người Lô Lô - Thủy tiên tháng Một … |
Trong học kì II, những kiến thức tiếng Việt nào được ôn lại và những kiến thức tiếng Việt nào lần đầu được học? Hãy điền thông tin phù hợp vào bảng được lập theo mẫu gợi ý sau:
STT | Bài học | Kiến thức được củng cố | Kiến thức mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
STT | Bài học | Kiến thức được củng cố | Kiến thức mới |
1 | Bài 6: Bài học cuộc sống | Biện pháp tu từ |
|
2 | Bài 7: Thế giới viễn tưởng | Mạch lạc và liên kết |
|
3 | Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thành | Mạch lạc và liên kết |
|
4 | Bài 9: Hòa điệu với thiên nhiên |
| Cước chú |
Nêu những kiểu bài viết mà em đã thực hành với Ngữ văn 7, tập 2. Kiểu bài nào được xem là mới và yêu cầu cụ thể của những kiểu bài đó là gì? Hãy lập một sơ đồ phù hợp để thể hiện lời giải đáp của em.
- Những kiểu bài viết mà em đã thực hành với Ngữ văn 7, tập 2:
+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)
+ Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử
+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (thể hiện ý kiến phản đối một quan niệm, một cách hiểu khác về vấn đề)
+ Viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong chơi hay hoạt động
+ Viết bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc
- Kiểu bài: Viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong chơi hay hoạt động được xem là mới và yêu cầu cụ thể của những kiểu bài đó thông tin thuyết minh phải chính xác, cô đọng, dẫn chứng đúng, thuyết phục.
(Học sinh dựa vào gợi ý trả lời để lập sơ đồ vào vở)
Lập bảng nhắc lại những đề tài viết (theo từng kiểu bài) mà em đã chọn thực hiện và nêu dự kiến về những đề tài khác có thể viết thêm. Gợi ý mẫu bảng:
STT | Kiểu bài viết | Đề tài đã chọn viết | Đề tài khác có thể viết |
|
|
|
|
|
|
|
|
STT | Kiểu bài viết | Đề tài đã chọn viết | Đề tài khác có thể viết |
1 | Văn nghị luận | Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành) | Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến phản đối) |
2 | Văn thuyết minh | Thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong chơi hay hoạt động | Thuyết minh về một bộ phim hay một cuốn sách hay, … |
3 | Văn phân tích | Viết bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc
| Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học mà em thích
|
Trong học kì II, hoạt động nói và nghe đã được thực hiện với những nội dung gì? Nội dung nào trong đó khiến em cảm thấy hứng thú nhất? Vì sao?
- Trong học kì II, hoạt động nói và nghe đã được thực hiện với những nội dung là:
+ Kể lại truyện ngụ ngôn
+ Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người
+ Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống
+ Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động
+ Về đích: Ngày hội với sách
- Nội dung: Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động khiến em cảm thấy hứng thú nhất vì qua nội dung này, em hiểu được cách để giải thích, thuyết minh quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động một cách đúng nhất.
a. Đọc đoạn trích Lời giải thích của nhà khoa học
b. Chọn phương án đúng vào vở
Đoạn trích lấy từ văn bản thuộc loại hay thể loại nào?
A. Văn bản nghị luận
B. Truyện khoa học viễn tưởng
C. Truyện đồng thoại
D. Văn bản thông tin
Đáp án: B
Lời của nhà khoa học trong đoạn trích thể hiện khát vọng gì?
A. Khám phá đại dương và khai thác những nguồn lợi to lớn từ đại dương
B. Sửa chữa lại cấu trúc cơ thể của con người, giúp con người hoàn thiện hơn
C. Cải tạo thể chất con người, giúp con người chinh phục thế giới ngầm của đại dương
D. Chiến thắng nước – một lực lượng hùng mạnh của thiên nhiên
Đáp án: C
Theo đoạn trích, nhận thức khoa học nào đã được dùng làm cơ sở để giáo sư Xan-va-tô theo đuổi những dự án lớn lao của mình?
- Theo đoạn trích, nhận thức khoa học: con người chưa được hoàn thiện, trong quá trình tiến hóa, tuy con người có nhiều cái hơn tổ tiên nhưng lại mất đi nhiều cái mà tổ tiên có trong giai đoạn phát triển sơ khai của mình đã được dùng làm cơ sở để giáo sư Xan-va-tô theo đuổi những dự án lớn lao của ông.
Tìm trong đoạn trích những dấu hiệu hoặc căn cứ cho phép ta xác định được loại hay thể loại của văn bản chứa đựng chính đoạn trích này
- Những dấu hiệu hoặc căn cứ cho phép ta xác định được loại hay thể loại của văn bản chứa đựng chính đoạn trích này:
+ Yếu tố hư cấu: người cá Ích-chi-an, giáo sư làm phẫu thuật cho con cá heo, …
Trong đoạn trích có câu: “Là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới của cá, Ích-chi-an không thể không cảm thấy cô đơn”
- Hãy viết lại câu văn trên theo một cấu trúc khác, không làm thay đổi nội dung thông báo chính trong câu
- Chỉ ra điểm khác biệt về nghĩa giữa câu em vừa viết với câu văn gốc
- Viết lại: Ích-chi-an không thể không cảm thấy cô đơn vì anh là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới của cá.
- Điểm khác biệt: ở câu gốc thì nguyên nhân là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới của cá dẫn đến kết quả: Ích-chi-an cảm thấy cô đơn; còn ở câu em viết lại thì đưa kết quả : Ích-chi-an cảm thấy cô đơn lên đầu câu rồi mới giải thích lí do.
Nêu nhận xét về tính thuyết phục của lời giải thích được giáo sư Xan-va-tô đưa ra.
- Nhận xét về tính thuyết phục của lời giải thích được giáo sư Xan-va-tô đưa ra: Em thấy lời giải thích của giáo sư khá thuyết phục vì thật sự nếu hiểu và chế ngự được biển cả thì con người sẽ rất có lợi.
Từ những gợi ý của nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: Đại dương vẫy gọi.
Đoạn văn tham khảo
Đại dương của chúng ta thật bao la, rộng lớn với nhiều loài sinh vật biển thú vị. Chúng ta cần trân trọng môi trường biển vì “Đại dương vẫy gọi” ta. Hiện nay, môi trường biển đang đối mặt với những nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng: tình trạng nước biển đen ngòm, xác động vật nổi lềnh phềnh trên mặt nước, mặt nước lênh láng những dầu biển, rác thải nhựa. Thực trạng đáng buồn này đang khiến cuộc sống con người chịu nhiều ảnh hưởng. Sự ô nhiễm của môi trường biển đã phần nào trở thành thước đo đánh giá sự phát triển của một quốc gia cũng như ý thức của con người. Vì thế, mỗi người cần phải ý thức mình để bảo vệ môi trường biển thông qua từng hành động dẫu nhỏ nhất để gìn giữ, phát triển đất nước Việt Nam ngày một tốt đẹp cho xứng danh: rừng vàng biển bạc.
Phác thảo những ý chính cho bài nói về đề tài: Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển.
Phác thảo những ý chính cho bài nói về đề tài: Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển.
I. Mở bài:
- Dẫn dắt vào đề tài nghị luận: Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển.
II. Thân bài:
* Thực trạng
- Hiện nay, con người khai thác và sử dụng tài nguyên biển chưa hợp lí gây ô nhiễm môi trường biển. Biển là một bộ phận của môi trường, ô nhiễm biển là việc tồn tại nhiều chất hại trong môi sinh biển khiến các sinh vật biển không thể sinh sống và tạo ra những vấn đề xấu với con người.
* Dẫn chứng
- Hàng ngày có hàng tấn rác thải được đổ ra biển, các chất độc hại ngày càng tích lũy và ảnh hưởng xấu tới môi sinh và các sinh vật biển.
* Dẫn chứng
- Có hành vi sử dụng chất nổ, kích điện hay hóa chất độc hại làm thủy hải sản bị chết hàng loạt và một số loài có khả năng bị tuyệt chủng.
- 10 tấn rác thải “tấn công” vịnh Nha Trang mỗi ngày.
- Chỉ trong mấy ngày qua bờ biển tỉnh Hà Tĩnh chứng kiến hai sự cố mà tác nhân chủ yếu đến từ ô nhiễm môi trường ven bờ biển. Từ ngày 2 – 3, hơn 50 ha nghêu thương phẩm vùng bờ biển bãi ngang hai huyện Kỳ Anh và Cẩm Xuyên chết rạt đến gần 90% chưa có biện pháp khắc phục hậu quả thì ngay sau đó sò lông, ốc hương tự nhiên chết theo sóng biển tấp vào đầy nghẹt bờ cát ven bờ huyện Kỳ Anh, dọn không xuể.
* Nguyên nhân
- Do ý thức kém của con người.
- Sự quản lý của nhà nước: hoạt động của các doanh nghiệp trong việc xử lý.
* Hậu quả:
- Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.
- Mất đi các nguồn lợi từ biển: các hải sản, du lịch biển.
- Mất cân bằng đa dạng sinh học của môi trường sống.
* Giải pháp:
- Nâng cao ý thức con người.
- Cần quy hoạch hoạt động đánh bắt thủy hải sản theo các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề,… Để tránh tình trạng khai thác tràn lan, không phù hợp và khó quản lí như hiện nay.
III. Kết bài:
- Để khai thác và bảo vệ môi trường biển, ta cần sự tham gia của toàn thể xã hội, từ cá nhân tới các tổ chức.

