Bài tập ôn tập chương 1
31 câu hỏi
Cho hàm số: y = 4 + mx (m là tham số) (1). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số ứng với m = 1
y = 4 + x, y′ = 12 + 1 > 0, x R
Bảng biến thiên:
Đồ thị:
Cho hàm số: y = 4 + mx (m là tham số) (1). Viết phương trình tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng y = 13x + 1.
Giả sử tiếp điểm cần tìm có tọa độ (; ) thì f′() = 12 + 1 = 13 (vì tiếp tuyến song song với đường thẳng (d): y = 3x + 1). Từ đó ta có: = 1 hoặc = -1
Vậy có hai tiếp tuyến phải tìm là y = 13x + 8 hoặc y = 13x - 8
Cho hàm số: y = 4 + mx (m là tham số) (1). Xét sự biến thiên của hàm số (1) tùy thuộc vào giá trị m.
Vì y’ = 12 + m nên m 0; y” = –6( + 5m)x + 12m
+) Với m 0 ta có y’ > 0 (khi m = 0; y’ = 0 tại x = 0).
Vậy hàm số (1) luôn luôn đồng biến khi m 0; y” = –6( + 5m)x + 12m
+) Với m < 0 thì y = 0 ⇔
Từ đó suy ra:
y’ > 0 với
y’ < 0 với
Vậy hàm số (1) đồng biến trên các khoảng
và nghịch biến trên khoảng
Cho hàm số: y = –( + 5m) + 6m + 6x – 5. Xác định m để hàm số đơn điệu trên R. Khi đó, hàm số đồng biến hay nghịch biến? Tại sao?
y = –( + 5m) + 6m + 6x – 5
y′ = –3( + 5m) + 12mx + 6
Hàm số đơn điệu trên R khi và chỉ khi y’ không đổi dấu.
Ta xét các trường hợp:
+) + 5m = 0 ⇔
– Với m = 0 thì y’ = 6 nên hàm số luôn đồng biến.
– Với m = -5 thì y’ = -60x + 6 đổi dấu khi x đi qua .
+) Với + 5m 0. Khi đó, y’ không đổi dấu nếu
' = 36 + 18( + 5m) 0 ⇔ 3 + 5m 0 ⇔ –5/3 m 0
– Với điều kiện đó, ta có –3( + 5m) > 0 nên y’ > 0 và do đó hàm số đồng biến trên R.
Vậy với điều kiện –5/3 m 0 thì hàm số đồng biến trên R.
Cho hàm số: y = –( + 5m) + 6m + 6x – 5. Với giá trị nào của m thì hàm số đạt cực đại tại x = 1 ?
Nếu hàm số đạt cực đại tại x = 1 thì y’(1) = 0. Khi đó:
y′(1) = –3 – 3m + 6 = 0 ⇔
Mặt khác, y” = –6( + 5m)x + 12m
+) Với m = 1 thì y’’ = -36x + 12. Khi đó, y’’(1) = -24 < 0 , hàm số đạt cực đại tại x = 1.
+) Với m = -2 thì y’’ = 36x – 24. Khi đó, y’’(1) = 12 > 0, hàm số đạt cực tiểu tại x = 1.
Vậy với m = 1 thì hàm số đạt cực đại tại x = 1.
Cho hàm số
Xác định a để hàm số luôn đồng biến.
Ta có
y' = (a - 1) + 2ax + 3a - 2.
Với a = 1, y' = 2x + 1 đổi dấu khi x đi qua -1/2. Hàm số không đồng biến.
Với a 1 thì với mọi x mà tại đó y' ≥ 0
(y' = 0 chỉ tại x = -2, khi a = 2).
Vậy với a 2 hàm số luôn đồng biến
Cho hàm số
Xác định a để đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.
Đồ thị cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình y = 0 có ba nghiệm phân biệt. Ta có
y = 0 có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình
(a - 1) + 3ax + 9a - 6 = 0
Có hai nghiệm phân biệt khác 0. Muốn vậy, ta phải có
Giải hệ trên, ta được:
Cho hàm số
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số ứng với a = 3/2.
Từ đó suy ra đồ thị của hàm số
Khi a = 3/2 thì
y' = 0 ⇔ + 6x + 5 = 0 ⇔ x = -1 hoặc x = -5.
Đồ thị như trên Hình 1.18
Vì
nên từ đồ thị (C) ta suy ngay ra đồ thị của hàm số
như trên Hình 1.19
Cho hàm số : y = – 3. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho.
TXĐ: D = R
Sự biến thiên:
y′ = 3 – 6x = 3x(x – 2)
y′=0 ⇔
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (–;0), (2;+)
Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Hàm số đạt cực đại tại x = 0 ; = y(0) = 0
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2; = y(2) = -4.
Giới hạn:
Điểm uốn: y” = 6x – 6, y” = 0 ⇔ x = 1; y(1) = –2
Suy ra đồ thị có điểm uốn I(1; -2)
Bảng biến thiên:
Đồ thị:
Đồ thị cắt trục hoành tại O(0;0), A(3;0). Đồ thị đi qua điểm B(-1;-4); C(2;-4).
Cho hàm số : y = – 3. Tìm các giá trị của tham số m để phương trình: – 3 – m = 0 có ba nghiệm phân biệt.
– 3 – m = 0 ⇔ – 3 = m – 3 – m = 0 ⇔ – 3 = m (∗)
Phương trình (∗) có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi đường thẳng y = m cắt (C) tại 3 điểm phân biệt. Từ đó suy ra: – 4 < m < 0.
Cho hàm số: y = – – + 6. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng: y = x/6 –1
Ta có: y′ = –4 – 2x
Vì tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng y = x/6 – 1 nên tiếp tuyến có hệ số góc là –6. Vì vậy:
–4 – 2x = –6
⇔ 2 + x – 3 = 0
⇔ 2( – 1) + (x – 1) = 0
⇔ (x – 1)(2 + 2x + 3) = 0
⇔ x = 1(2 + 2x + 3 > 0, x)
Ta có: y(1) = 4
Phương trình phải tìm là: y – 4 = -6(x – 1) ⇔ y = -6x + 10
Cho hàm số: y = f(x) = – 2m + – . Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m = 1.
y = – 2
y′ = 4 – 4x = 4x( – 1)
y′ = 0 ⇔
Bảng biến thiên:
Đồ thị
Cho hàm số: y = f(x) = – 2m + – . Xác định m để đồ thị () của hàm số đã cho tiếp xúc với trục hoành tại hai điểm phân biệt.
y′ = 4 – 4mx = 4x( – m)
Để () tiếp xúc với trục hoành tại hai điểm phân biệt thì điều kiện cần và đủ là phương trình y’ = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 0 và = 0.
+) Nếu m 0 thì – m 0 với mọi x nên đồ thị không thể tiếp xúc với trục Ox tại hai điểm phân biệt.
+) Nếu m > 0 thì y’ = 0 khi x = 0; x = hoặc x = -
f() = 0 ⇔ – 2 + – = 0 ⇔ (m – 2) = 0 ⇔ m = 2 (do m > 0)
Vậy m = 2 là giá trị cần tìm
Cho hàm số: . Viết phương trình các đường thẳng đi qua O(0;0) và tiếp xúc với (C).
Phương trình tiếp tuyến tại điểm (; ) là:
y – = y’()(x – )
Trong đó:
Ta có:
Để đường thẳng đó đi qua O(0; 0), điều kiện cần và đủ là:
⇔ = –1 - hoặc = –1 +
+) Với = –1 + , ta có phương trình tiếp tuyến:
+) Với = –1 – , ta có phương trình tiếp tuyến:
Cho hàm số: . Tìm tất cả các điểm trên (C) có tọa độ là các số nguyên.
Để tìm trên (C) các điểm có tọa độ nguyên ta có:
Điều kiện cần và đủ để M(x, y) (C) có tọa độ nguyên là:
tức (x – 2) là ước của 9.
Khi đó, x – 2 nhận các giá trị -1; 1; -3; 3; -9; 9 hay x nhận các giá trị 1; 3; -1; 5; -7; 11.
Do đó, ta có 6 điểm trên (C) có tọa độ nguyên là: (1;-6), (3;12), (-1;0), (5;6), (-7;2), (11;4).
Chứng minh rằng giao điểm I của hai tiệm cận của (C) là tâm đối xứng của (C).
Đồ thị (C) của hàm số
Tiệm cận đứng là đường thẳng x = 3.
Tiệm cận ngang là đường thẳng y = 1.
Do đó, giao điểm của hai đường tiệm cận là I(3; 1). Thực hiện phép biến đổi:
Ta được
Vì Y = 5/X là hàm số lẻ nên đồ thị (C) của hàm số này có tâm đối xứng là gốc tọa độ I của hệ tọa độ IXY.
Tìm điểm M trên đồ thị của hàm số sao cho khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng bằng khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang.
Đồ thị (C) của hàm số
Giả sử M(; ) ∈ (C). Gọi là khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng và là khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang, ta có:
Có hai điểm thỏa mãn đầu bài, đó là hai điểm có hoành độ = 3 + hoặc = 3 -
Chứng minh rằng phương trình 3 + 15x - 8 = 0 chỉ có một nghiệm thực
Hàm số f(x) = 3 + 15x - 8 là hàm số liên tục và có đạo hàm trên R.
Vì f(0) = -8 < 0, f(1) = 10 > 0 nên tồn tại một số (0;1) sao cho f() = 0, tức là phương trình f(x) = 0 có nghiệm.
Mặt khác, ta có y' = 15 + 5 > 0, x R nên hàm số đã cho luôn đồng biến. Vậy phương trình đó chỉ có một nghiệm.
Hàm số đồng biến trên khoảng:
A. (-; 0); B. (1; +);
C. (-3; 4); D. (-; 1).
Đáp án: A.
Hàm số dạng này có một điểm cực đại tại x = 0. Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (-; 0).
Xác định giá trị của tham số m để hàm số
nghịch biến trên mỗi khoảng xác định của nó
A. m = −1; B. m > 1;
C. m (−1;1); D. m −5/2.
Đáp án: D.
⇔ ′ = 2m + 5 0
dấu “=” xảy ra nhiều nhất tại hai điểm, nên hàm số nghịch biến trên các khoảng (-; 2)
và (2; +) khi m −5/2.
Hoành độ các điểm cực tiểu của hàm số y = + 3 + 2 là:
A. x = −1; B. x = 5;
C. x = 0; D. x = 1, x = 2.
Đáp án: C
Ta có y(0) = 2, y(a) = + 3a + 2 > 2 với mọi a 0.
Vậy hàm số có một điểm cực tiểu là x = 0.
Giá trị lớn nhất của hàm số sau là:
A. 3; B. 2;
C. -5; D. 10.
Đáp án: B.
Với mọi x ta đều có
nên hàm số đạt giá trị lớn nhất khi x = -1 hay max y = 2
Cho hàm số:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định;
B. Hàm số đồng biến trên khoảng (-;+);
C. Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định;
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng (-;+).
Đáp án: A.
Tọa độ giao điểm của đồ thị các hàm số:
và y = x + 1 là:
A. (2; 2); B. (2; -3);
C(-1; 0); D. (3; 1).
Đáp án: C.
Hàm số
không xác định tại x = 2 nên phải loại (A), (B).
Thay x = 3 vào hàm số trên, ta được y(3) = 0. Mặt khác, hàm số thứ hai có giá trị là 4 khi x = 3, do đó loại (D). Vậy (C) là khẳng định đúng.
Số giao điểm của đồ thị hàm số y = (x − 3)( + x + 4) với trục hoành là:
A. 2; B. 3;
C. 0; D. 1.
Đáp án: D.
Vì + x + 4 > 0 với mọi x nên phương trình (x − 3)( + x + 4) = 0 chỉ có một nghiệm là x = 3. Do đó, đồ thị của hàm số đã cho chỉ có một giao điểm với trục hoành.
Xác định giá trị của tham số m để hàm số y = + m - 3 có cực đại và cực tiểu.
A. m = 3; B. m > 0;
C. m 0; D. m < 0.
Đáp án: C.
Để có cực đại, cực tiểu, phương trình y' = 3 + 2mx = 0 phải có hai nghiệm phân biệt.
Phương trình y' = x(3x + 2m) = 0 có hai nghiệm phân biệt = 0, = -2m/3 khi và chỉ khi x 0.
Xác định giá trị của tham số m để phương trình 2 + 3m - 5 = 0 có nghiệm duy nhất.
A. m = B. m <
C. m > D. m R
Đáp án: B.
Với m = 0, phương trình 2 - 5 = 0 có nghiệm duy nhất.
Với m 0, đồ thị hàm số y = 2 + 3m - 5 chỉ cắt Ox tại một điểm khi > 0. Ta có y' = 6 + 6mx = 6x(x + m) = 0 có hai nghiệm là x = 0, x = -m; y(0) = -5, y(-m) = -2 + 3 - 5 = - 5.
Suy ra y(0).y(-m) = -5( - 5) > 0 ⇔ m <
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau đây:
A. Hàm số y = - 5 có hai cực trị;
B. Hàm số y = /4 + 3 - 5 luôn đồng biến;
C. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là y = -3;
D. Đồ thị hàm số sau có hai tiệm cận đứng
Đáp án: C.
y = -3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau đây:
A. Hàm số y = 4cosx - 5 - 3 là hàm số chẵn;
B. Đồ thị hàm số sau có hai tiệm cận đứng
C. Hàm số luôn nghịch biến;
D. Hàm số
không có đạo hàm tại x = 0.
Đáp án: B.
Xét f(x) = + m + x - 5
Vì
và f(0) = -5 với mọi m R cho nên phương trình f(x) = 0 luôn có nghiệm dương.
Xác định giá trị của tham số m để phương trình + m + x - 5 = 0 có nghiệm dương
A. m = 5; B. m R;
C. m = -3; D. m < 0
Đáp án B
Xác định giá trị của tham số m để phương trình
có nghiệm duy nhất
A. m < B. 0 < m < 1
C. m < 0 D. m >
Đáp án: D.
Xét hàm số
Ta có: y' = - mx = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3
Nếu m = 0: Phương trình thành /3 - 5 = 0, có nghiệm duy nhất.
Nếu m 0: Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi cực đại và cực tiểu của hàm số
cùng dấu.








