Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 32. Chắc chắn, có thể, không thể. Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu. Ôn tập các số trong phạm vi 1 000 có đáp án
27 câu hỏi
Hùng tung một đồng xu cân đối đồng chất.
Khả năng Hùng tung được mặt hình là:

Có thể
Chắc chắn
Không thể
Đáp án đúng là: A
Đồng xu có 2 mặt hình và mặt số.
Vậy: Hùng có thể tung được mặt hình
Nam gieo một xúc xắc có 6 mặt như sau:

Khả năng số chấm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc bé hơn 7 chấm là:
Có thể
Chắc chắn
Không thể
Đáp án đúng là: B
Xúc xắc có 6 mặt: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm
Vì số chấm của xúc xắc luôn bé hơn 7
Nên: Nam chắc chắn gieo được số chấm bé hơn 7 chấm.
Số 536 được đọc là:
Năm ba sáu
Năm trăm ba mươi sáu
Năm trăm ba sáu
Năm trăm ba chục sáu đơn vị
Đáp án đúng là: B
Số 536 được đọc là: Năm trăm ba mươi sáu
Số 298 gồm:
2 chục, 9 trăm, 8 đơn vị
2 đơn vị, 9 chục, 8 trăm
9 đơn vị, 8 chục, 2 đơn vị
8 đơn vị, 9 chục, 2 trăm
Đáp án đúng là: D
Số 298 gồm: 8 đơn vị, 9 chục, 2 trăm
Trong giỏ có 3 quả táo và 1 quả xoài. Mai, Lan, Hà mỗi người lấy ra một quả từ giỏ. Khả năng nào đúng trong mỗi trường hợp sau.

Trong giỏ chắc chắn còn lại 1 quả.
Trong giỏ không thể còn lại 1 quả xoài.
Trong giỏ chắc chắn còn lại 1 quả táo.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
Đáp án đúng là: A
Vì trong giỏ có 4 quả, lấy đi 3 quả nên trong giỏ chắc chắn còn lại 1 quả
Trong rổ có 4 quả đào và 1 quả lê. Không nhìn vào rổ, Tuấn lấy ra 2 quả. Khả năng để Tuấn lấy được ít nhất 1 quả đào là:
Chắc chắn
Có thể
Không thể
Đáp án đúng là: A
Vì Tuấn lấy ra 2 quả nên Tuấn có lấy 1 quả lê và 1 quả đào hoặc có thể lấy cả 2 quả đào.
Nên: Tuấn chắc chắn sẽ lấy được ít nhật 1 quả đào
Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?
86 – 34
46 + 15
71 – 28
21 + 59
Đáp án đúng là: C
A. 86 – 34 = 52 B. 46 + 15 = 61 C. 71 – 28 = 43 D. 21 + 59 = 80
So sánh: 43 < 52 < 61 < 880
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 71 – 28
Trong hộp có 2 chiếc bút màu xanh, 1 chiếc bút màu đỏ, 3 chiếc bút màu vàng. Hà lấy ngẫu nhiên 4 cái. Khả năng để Hà lấy được 2 cái bút màu xanh là:
Chắc chắn
Có thể
Không thể
Đáp án đúng là: B
Trong hộp có 2 chiếc bút màu xanh, 1 chiếc bút màu đỏ, 3 chiếc bút màu vàng nên khi Hà lấy ngẫu nhiên 4 cái thì khả năng Hà có thể lấy được 2 cái bút màu xanh.
“45 + 38 = …… + 9”. Số thích hợp điền chỗ chấm là:
74
92
89
63
Đáp án đúng là: A
45 + 38 = 83
83 = 74 + 9
Vậy: Số thích hợp điền chỗ chấm là: 74
Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 4 quả bóng màu đỏ. Không nhìn vào hộp, An lấy ngẫu nhiên 4 quả bóng. Khả năng để An lấy được 1 quả bóng màu đỏ là:
Chắc chắn
Có thể
Không thể
Đáp án đúng là: A
Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 4 quả bóng màu đỏ nên khi An lấy 4 quả bóng thì An chắc chắn sẽ lấy được ít nhất 1 quả bóng màu đỏ.
Đúng ghi Đ, sai ghi S
|
a) Số 256 là số liền trước của số 255 |
__ |
|
b) Số 198 gồm 1 trăm, 9 chục, 8 đơn vị |
__ |
|
c) Số 705 được đọc là Bảy trăm linh lăm |
__ |
|
d) Số liền trước của số 436 là số 437 |
__ |
S
Đ
S
S
a) Số 256 là số liền trước của số 255 |
| |
b) Số 198 gồm 1 trăm, 9 chục, 8 đơn vị |
| |
c) Số 705 được đọc là Bảy trăm linh lăm |
| |
d) Số liền trước của số 436 là số 437 |
|
Sửa:
a) Số 256 là số liền trước của số 257
c) Số 705 được đọc là Bảy trăm linh năm
d) Số liền trước của số 436 là số 435
Đúng ghi Đ, sai ghi S
|
a) Số “Năm trăm bảy mươi hai” viết là 572 |
__ |
|
b) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987 |
__ |
|
c) Số tròn chục bé nhất có ba chữ số khác nhau là 230 |
__ |
|
d) Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là 123 |
__ |
Đ
Đ
S
S
a) Số “Năm trăm bảy mươi hai” viết là 572 |
| |
b) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987 |
| |
c) Số tròn chục bé nhất có ba chữ số khác nhau là 230 |
| |
d) Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là 123 |
|
Sửa:
c) Số tròn chục bé nhất có ba chữ số khác nhau là 120
d) Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là 102
Đúng ghi Đ, sai ghi S
|
a) 34 + 56 = 15 + 72 |
__ |
|
b) 84 + 6 < 67 + 29 |
__ |
|
c) 35 + 49 > 94 – 39 |
__ |
|
d) 85 – 26 = 97 – 65 |
__ |
S
Đ
Đ
S
a) 34 + 56 = 15 + 72 |
| |
b) 84 + 6 < 67 + 29 |
| |
c) 35 + 49 > 94 – 39 |
| |
d) 85 – 26 = 97 – 65 |
|
Sửa:
a) 34 + 56 = 90; 15 + 72 = 87. So sánh: 90 > 87
d) 85 – 26 = 59; 97 – 65 = 32. So sánh: 59 > 32
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Trong tủ có 5 chiếc tất màu vàng và 1 chiếc tất màu đỏ. Không nhìn vào tủ, Xuân lấy vội 2 chiếc tất.
|
a) Xuân chắc chắn lấy được một chiếc tất màu vàng. |
__ |
|
b) Xuân có thể lấy được hai chiếc tất màu đỏ. |
__ |
|
c) Xuân không thể lấy được hai chiếc tất cùng màu. |
__ |
Đ
S
S
Trong tủ có 5 chiếc tất màu vàng và 1 chiếc tất màu đỏ. Không nhìn vào tủ, Xuân lấy vội 2 chiếc tất.
a) Xuân chắc chắn lấy được một chiếc tất màu vàng. |
| |
b) Xuân có thể lấy được hai chiếc tất màu đỏ. |
| |
c) Xuân không thể lấy được hai chiếc tất cùng màu. |
|
Giải thích:
a) Vì Xuân có 5 chiếc tất màu vàng và 1 chiếc tất màu đỏ nên khi lấy 2 chiếc tất, Xuân lấy được ít nhất 1 chiếc tất màu vàng.
Vậy: Xuân chắc chắn lấy được một chiếc tất màu vàng.
b) Vì Xuân chỉ có 1 chiếc tất màu đỏ nên Xuân không thể lấy được hai chiếc tất màu đỏ.
c) Xuân có thể lấy được 2 chiếc tất cùng màu đỏ
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Hùng tung ngẫu nhiên một con xúc xắc.
|
a) Hùng có thể tung được mặt 3 chấm |
__ |
|
b) Hùng không thể tung được mặt 8 chấm |
__ |
|
c) Hùng chắc chắn tung được mặt 5 chấm |
__ |
|
d) Hùng chắc chắn tung được mặt 1 chấm |
__ |
Đ
Đ
S
S
a) Hùng có thể tung được mặt 3 chấm |
| |
b) Hùng không thể tung được mặt 8 chấm |
| |
c) Hùng chắc chắn tung được mặt 5 chấm |
| |
d) Hùng chắc chắn tung được mặt 1 chấm |
|
Giải thích:
Xúc xắc có các mặt: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm
a) Vì xúc xắc không chỉ có mặt 3 chấm nên Hùng có thể tung được mặt 3 chấm
b) Vì xúc xắc không có mặt 8 chấm nên Hùng không thể tung được mặt 8 chấm
c) Vì xúc xắc không chỉ có mặt 5 chấm nên Hùng có thể tung được mặt 5 chấm
d) Vì xúc xắc không chỉ có mặt 1 chấm nên Hùng có thể tung được mặt 1 chấm
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Lan có 2 cái bút màu đỏ, 3 cái bút màu xanh. Lan lấy ngẫu nhiên 3 cái bút.
|
a) Lan không thể lấy được chiếc bút màu vàng. |
__ |
|
b) Lan chắc chắn lấy được chiếc bút màu xanh. |
__ |
|
c) Lan chắc chắn lấy được chiếc bút màu đỏ. |
__ |
Đ
Đ
S
a)Lan không thể lấy được chiếc bút màu vàng. |
| |
b)Lan chắc chắn lấy được chiếc bút màu xanh. |
| |
c)Lan chắc chắn lấy được chiếc bút màu đỏ. |
|
Giải thích:
a) Vì Lan không có bút màu vàng nên Lan không thể lấy được chiếc bút màu vàng.
b) Vì Lan có 2 bút màu đỏ nên khi Lan lấy ngẫu nhiên 3 cái thì chắc chắn Lan lấy được 1 cái bút màu xanh
c) Vì Lan có 3 bút màu xanh nên khi Lan lấy ngẫu nhiên 3 cái thì Lan chỉ có thể lấy được lấy được chiếc bút màu đỏ
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh, 2 quả bóng màu vàng, 1 quả bóng màu đỏ. Không nhìn vào hộp, Bình lấy ngẫu nhiêu 2 quả.
|
a) Bình chắc chắn lấy được quả bóng màu vàng. |
__ |
|
b) Bình có thể lấy được quả bóng màu đỏ. |
__ |
|
c) Bình không thể lấy được quả bóng màu xanh. |
__ |
|
d) Bình có thể lấy được quả bóng màu tím. |
__ |
S
Đ
S
S
Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh, 2 quả bóng màu vàng, 1 quả bóng màu đỏ. Không nhìn vào hộp, Bình lấy ngẫu nhiêu 2 quả.
a)Bình chắc chắn lấy được quả bóng màu vàng. |
| |
b)Bình có thể lấy được quả bóng màu đỏ. |
| |
c)Bình không thể lấy được quả bóng màu xanh. |
| |
d) Bình có thể lấy được quả bóng màu tím. |
|
Giải thích:
a) Vì trong hộp còn có quả bóng màu xanh và quả bóng màu đỏ nên Bình có thể lấy được quả bóng màu vàng
b) Vì trong hộp không chỉ có quả bóng màu đỏ bên Bình có thể lấy được quả bóng màu đỏ
c) Vì trong hộp có quả bóng màu xanh nên Bình có thể lấy được quả bóng màu xanh
d) Vì trong hộp không có quả bóng màu tím nên Bình không thể lấy được quả bóng màu tím
Hoàn thành bảng sau:
Trăm | Chục | Đơn vị | Đọc số | Viết số |
3 | 9 | 5 | ![]() | ![]() |
![]() | ![]() | ![]() | ![]() | 728 |
8 | 6 | 1 | ![]() | ![]() |
![]() | ![]() | ![]() | Bốn trăm chín mươi sáu | ![]() |
Trăm | Chục | Đơn vị | Đọc số | Viết số |
3 | 9 | 5 | Ba trăm chín mươi lăm | 395 |
7 | 2 | 8 | Bảy trăm hai mươi tám | 728 |
8 | 6 | 1 | Tám trăm sáu mươi mốt | 861 |
4 | 9 | 6 | Bốn trăm chín mươi sáu | 496 |
Số?


Điền số thích hợp vào ô trống:
a) | c) |
b) 34 + | d) 89 – |
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ cho số hạng đã biết
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
a)11 + 75 = 86 | c)47 – 9 = 38 |
b) 34 + 22 = 56 | d) 89 – 15 = 74 |
Điền vào ô trống cho thích hợp:
Trên bàn có:


Trong túi có 3 cái kẹo cam và 2 cái kẹo dâu. Đào lấy 2 cái kẹo bất kì trong túi. Điền từ “Chắc chắn”, “Có thể”, “Không thể” vào ô trống cho thích hợp:
a) Đào
lấy được 1 cái kẹo cam.
b) Đào
lấy được 1 cái kẹo sô – cô – la.
c) Đào
lấy được 1 cái kẹo dừa.
a) Đào có thể lấy được 1 cái kẹo cam.
b) Đào không thể lấy được 1 cái kẹo sô – cô – la.
c) Đào không thể lấy được 1 cái kẹo dừa.
Chọn từ “chắc chắn”, “có thể” hoặc “không thể” cho phù hợp vào ô trống Minh có 3 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu tím, 1 chiếc bút màu đỏ. Không nhìn vào hộp, Minh lấy ngẫu nhiên 2 chiếc bút.
a) Minh
lấy được chiếc bút màu xanh
b) Minh
lấy được chiếc bút màu vàng
c) Minh
lấy được chiếc bút màu tím
a) Minh có thể lấy được chiếc bút màu xanh
b) Minh không thể lấy được chiếc bút màu vàng
c) Minh có thể lấy được chiếc bút màu tím
Trong hộp có 1 bóng xanh, 3 bóng đỏ, 2 bóng vàng. Bảo không nhìn vào hộp lấy ra 1 quả bóng. Điền từ “Chắc chắn”, “Có thể”, “Không thể” vào ô trống cho thích hợp:
a) Bảo
lấy được quả bóng màu vàng.
b) Bảo
lấy được quả bóng màu đỏ.
c) Bảo
lấy được quả bóng màu trắng.
d) Bảo
lấy được quả bóng màu tím.
a) Bảo có thể lấy được quả bóng màu vàng.
b) Bảo có thể lấy được quả bóng màu đỏ.
c) Bảo không thể lấy được quả bóng màu trắng.
d) Bảo không thể lấy được quả bóng màu tím.
Điền “chắc chắn”, “có thể” hoặc “không thể” cho phù hợp điền vào ô trống
Trên bàn có 3 tấm thẻ số
đã được úp xuống, không nhìn thấy số. Bình lấy một tấm thẻ bất kì
a) Bình
lấy được tấm thẻ số 2
b) Bình
lấy được tấm thẻ số 1
c) Bình
lấy được tấm thẻ số lớn hơn 3
d) Bình
lấy được tấm thẻ số nhỏ hơn 9
a) Bình không thể lấy được tấm thẻ số 2
b) Bình có thể lấy được tấm thẻ số 1
c) Bình có thể lấy được tấm thẻ số lớn hơn 3
d) Bình chắc chắn lấy được tấm thẻ số nhỏ hơn 9
Điền vào ô trống cho thích hợp:
Số lượng một số loài vật trong sở thú

a) Trong sở thú, con
có số lượng nhiều nhất, con
có số lượng ít nhất.
b) Số lượng con ngựa nhiều hơn con hổ là
con.
c) Trong sở thú có tất cả
con vật.
a) Trong sở thú, con ngựa có số lượng nhiều nhất, con voicó số lượng ít nhất.
b) Số lượng con ngựa nhiều hơn con hổ là 2 con.
c) Trong sở thú có tất cả 11 con vật.
Cuộn vải thứ nhất dài 58 m. Cuộn vải thứ hai dài hơn cuộn vải thứ nhất 35 m. Hỏi cuộn vải thứ hai dài bao nhiêu mét?
Bài giải

Cuộn vải thứ hai dài là:
58 + 35 = 93 (m)
Đáp số: 93 m























