Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 19. Phép nhân, thừa số, tích. Bảng nhân 2 có đáp án
27 câu hỏi
Phép tính nào thích hợp với hình ảnh sau:

4 × 3
3 × 3
3 × 4
4 × 4
Tổng 5 + 5 + 5 + 5 viết được dưới dạng phép nhân nào dưới đây:
4 × 5
5 × 3
4 × 2
5 × 4
Phép tính nào thích hợp với hình ảnh sau:

2 × 6
6 × 2
2 × 4
3 × 3
Tích của 6 × 3 có thể viết dưới dạng phép cộng nào dưới đây:
6 + 6 + 6
6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6
6 + 3 + 6 + 3 + 6 + 3
3 + 3 + 3 + 3 + 3
Thừa số trong phép tính 8 × 5 = 40 là:
8 và 5
4 và 8
5 và 4
8 và 40
Tích trong phép tính 2 × 9 = 18 là:
9
2 và 18
2 và 9
18
Phép nhân 8 × 3 có kết quả bằng kết quả của phép nhân nào dưới đây:
6 × 4
6 × 8
3 × 4
2 × 3
Phép tính phù hợp điền vào chỗ chấm là: 2 + 8 < ….. < 6 + 8
2 × 5
2 × 6
2 × 7
2 × 8
“2 cm × 8 = …… cm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
10
12
14
16
Một bàn có 2 học sinh ngồi. Vậy 9 bàn như thế có tất cả số học sinh là:
16 học sinh
14 học sinh
20 học sinh
18 học sinh
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Phép nhân 4 × 2 = 8 có hai thừa số là 4 và 2. |
__ |
|
b) Phép nhân 5 × 3 = 15 có tích là 15. |
__ |
|
c) 6 là tích của 2 và 3. |
__ |
|
d) Tích là kết quả của phép cộng nhiều số hạng giống nhau. |
__ |
Đ
Đ
Đ
S
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Tổng của 2 + 2 + 2 + 2 + 2 viết dưới dạng phép nhân là 2 × 5. |
__ |
|
b) Tổng của 5 + 5 + 5 + 5 viết dưới dạng phép nhân là 5 × 4. |
__ |
|
c) Kết quả của phép nhân 2 × 4 là 8. |
__ |
|
d) 16 là kết quả của phép nhân 8 × 2. |
__ |
Đ
Đ
Đ
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Tích của 3 và 5 là 15. |
__ |
|
b) Tích của 2 và 3 là 6. |
__ |
|
c) 10 là tích của 2 và 6. |
__ |
|
d) Bảng nhân 2 có các tích đều chẵn. |
__ |
Đ
Đ
S
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) 2 × 8 = 18 |
__ |
|
b) 2 × 5 = 12 |
__ |
|
c) 2 × 2 = 4 |
__ |
|
d) 2 × 7 = 14 |
__ |
S
S
Đ
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Mỗi hộp có 2 cái bánh.
|
a) 3 hộp có 5 cái bánh. |
__ |
|
b) 9 hộp có 18 cái bánh. |
__ |
|
c) 5 hộp có 10 cái bánh. |
__ |
|
d) 2 hộp có 4 cái bánh. |
__ |
S
Đ
Đ
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Mỗi đôi đũa có 2 chiếc.
|
a) 4 đôi đũa có 8 chiếc. |
__ |
|
b) 7 đôi đũa có 14 chiếc. |
__ |
|
c) 6 đôi đũa có 12 chiếc. |
__ |
|
d) 8 đôi đũa có 10 chiếc. |
__ |
Đ
Đ
Đ
S
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Tổng của 2 số 6 viết dưới dạng phép nhân là 6 × 6. |
__ |
|
b) Tổng của 8 số 5 viết dưới dạng phép nhân là 5 × 8. |
__ |
|
c) Tổng của 6 số 7 viết dưới dạng phép nhân là 6 × 7. |
__ |
|
d) Tổng của 3 số 3 viết dưới dạng phép nhân là 3 × 3. |
__ |
S
Đ
S
Đ
Điền số thích hợp vào ô trống:

a) 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5
b) 7 + 7 + 7 = 7 × 3
c) 3 + 3 + 3 + 3 = 3 × 4
d) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 × 9
Viết phép nhân thích hợp vào ô trống:

6 × 7
5 × 2
7 × 8
3 × 5
Hoàn thành bảng sau:
Phép nhân | 7 × 9 = 63 | 5 × 3 = 15 | 4 × 8 = 32 | 6 × 5 = 30 | 9 × 4 = 36 |
Thừa số |
|
|
|
|
|
Thừa số |
|
|
|
|
|
Tích |
|
|
|
|
|
Nối?

Khoanh thêm hình thích hợp để được mỗi phép nhân sau:
a) 2 × 4 = 8

b) 3 × 4 = 12

Viết phép tính thích hợp với hình ảnh dưới đây:

Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân rồi cho biết thành phần của phép tính:

Viết các phép nhân biết:

Nối:

Giải bài toán sau:

14 cái bánh








