
27 câu hỏi
4 × 3
3 × 3
3 × 4
4 × 4
Đáp án đúng là: C
Có 4 nhóm bươm bướm. Mỗi nhóm có 3 con.
Vậy: Phép tính nào thích hợp với hình ảnh là: 3 × 4
4 × 5
5 × 3
4 × 2
5 × 4
Đáp án đúng là: D
5 + 5 + 5 + 5 = 5 × 4
2 × 6
6 × 2
2 × 4
3 × 3
Đáp án đúng là: A
Có 6 đôi dép. Mỗi đôi có 2 chiếc dép.
Vậy: Phép tính nào thích hợp với hình ảnh là: 2 × 6
6 + 6 + 6
6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6
6 + 3 + 6 + 3 + 6 + 3
3 + 3 + 3 + 3 + 3
Đáp án đúng là: A
6 × 3 = 6 + 6 + 6
8 và 5
4 và 8
5 và 4
8 và 40
Đáp án đúng là: A
Thừa số trong phép tính 8 × 5 = 40 là: 8 và 5
9
2 và 18
2 và 9
18
Đáp án đúng là: D
Tích trong phép tính 2 × 9 = 18 là: 18
6 × 4
6 × 8
3 × 4
2 × 3
Đáp án đúng là: A
8 × 3 = 8 + 8 + 8 = 24
A. 6 × 4 = 6 + 6 + 6 + 6 = 24
B. 6 × 8 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 48
C. 3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12
D. 2 × 3 = 2 + 2 + 2 = 6
Vậy: Phép nhân 8 × 3 có kết quả bằng kết quả của phép nhân: 6 × 4
2 × 5
2 × 6
2 × 7
2 × 8
Đáp án đúng là: B
2 + 8 = 10; 6 + 8 = 14
A. 2 × 5 = 10 B. 2 × 6 = 12 C. 2 × 7 = 14 D. 2 × 8 = 16
Nhận thấy: 10 < 12 < 14
Vậy: Phép tính phù hợp điền vào chỗ chấm là: 2 × 6
10
12
14
16
Đáp án đúng là: D
2 cm × 8 = 16 cm
16 học sinh
14 học sinh
20 học sinh
18 học sinh
Đáp án đúng là: D
9 bàn có số học sinh là:
2 × 9 = 18 (học sinh)
Đáp số: 18 học sinh|
a) Phép nhân 4 × 2 = 8 có hai thừa số là 4 và 2. |
| |
|
b) Phép nhân 5 × 3 = 15 có tích là 15. |
| |
|
c) 6 là tích của 2 và 3. |
| |
|
d) Tích là kết quả của phép cộng nhiều số hạng giống nhau. Sửa: Tích là kết quả của phép nhân hai hay nhiều số lại với nhau. |
|
|
a) Tổng của 2 + 2 + 2 + 2 + 2 viết dưới dạng phép nhân là 2 × 5. |
| |
|
b) Tổng của 5 + 5 + 5 + 5 viết dưới dạng phép nhân là 5 × 4. |
| |
|
c) Kết quả của phép nhân 2 × 4 là 8. |
| |
|
d) 16 là kết quả của phép nhân 8 × 2. |
|
|
a) Tích của 3 và 5 là 15. |
| |
|
b) Tích của 2 và 3 là 6. |
| |
|
c) 10 là tích của 2 và 6. Sửa: 10 = 2 × 5 |
| |
|
d) Bảng nhân 2 có các tích đều chẵn. |
|
|
a) 2 × 8 = 18 |
| |
|
b) 2 × 5 = 12 |
| |
|
c) 2 × 2 = 4 |
| |
|
d) 2 × 7 = 14 |
|
Sửa:
a) 2 × 8 = 16
b) 2 × 5 = 10
|
a) 3 hộp có 5 cái bánh. Sửa: 2 × 3 = 6 (cái bánh) |
| |
|
b) 9 hộp có 18 cái bánh. |
| |
|
c) 5 hộp có 10 cái bánh. |
| |
|
d) 2 hộp có 4 cái bánh. |
|
|
a) 4 đôi đũa có 8 chiếc. |
| |
|
b) 7 đôi đũa có 14 chiếc. |
| |
|
c) 6 đôi đũa có 12 chiếc. |
| |
|
d) 8 đôi đũa có 10 chiếc. Sửa: 2 × 8 = 16 (chiếc) |
|
|
a) Tổng của 2 số 6 viết dưới dạng phép nhân là 6 × 6. |
| |
|
b) Tổng của 8 số 5 viết dưới dạng phép nhân là 5 × 8. |
| |
|
c) Tổng của 6 số 7 viết dưới dạng phép nhân là 6 × 7. |
| |
|
d) Tổng của 3 số 3 viết dưới dạng phép nhân là 3 × 3. |
|
Sửa:
a) 6 + 6 = 6 × 2
c) 7 + 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 7 × 6
a) 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5
b) 7 + 7 + 7 = 7 × 3
c) 3 + 3 + 3 + 3 = 3 × 4
d) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 × 9
|
a) 6 được lấy 7 lần 6 × 7 |
c) 7 được lấy 8 lần 7 × 8 |
|
b) 5 được lấy 2 lần 5 × 2 |
d) 3 được lấy 5 lần 3 × 5 |
|
Phép nhân |
7 × 9 = 63 |
5 × 3 = 15 |
4 × 8 = 32 |
6 × 5 = 30 |
9 × 4 = 36 |
|
Thừa số |
7 |
5 |
4 |
6 |
9 |
|
Thừa số |
9 |
3 |
8 |
5 |
4 |
|
Tích |
63 |
15 |
32 |
30 |
36 |

a) 2 × 4 = 8

b) 3 × 4 = 12


|
a) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 2 × 5 = 10 Các thừa số là: 2; 5 Tích là: 10 |
b) 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35 7 × 5 = 35 Các thừa số là: 7; 5 Tích là: 35 |
|
a) Các thừa số là 4 và 9, tích là 36 4 × 9 = 36 |
b) Các thừa số là 3 và 8, tích là 24 3 × 8 = 24 |

Bài giải
7 hộp có số cái bánh là:
2 × 7 = 14 (cái)
Đáp số: 14 cái bánh
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.












![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















