Bài tập Giải các phương trình lượng giác ở dạng vận dụng trực tiếp phương trình lượng giác cơ bản lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Phương trình nào sau đây vô nghiệm?
sin x = 5;
cos x = ;
tan x = 10;
cot x = 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Vì –1 ≤ sin x ≤ 1 với mọi số thực x nên phương trình sin x = 5 vô nghiệm.
Nghiệm của phương trình sin x = 1 là
, k ∈ ℤ;
x = k2π, k ∈ ℤ;
x = kπ, k ∈ ℤ;
, k ∈ ℤ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
sin x = 1 ⇔ , k ∈ ℤ.
Đáp án nào sau đây không phải là một nghiệm của phương trình cos x = 0?
90°;
– 90°;
30°;
270°.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có: cos 30° = ≠ 0.
Do đó, 30° không phải là nghiệm của phương trình cos x = 0.
Đáp án nào sau đây không phải là một nghiệm của phương trình sin x = –1 ?
;
;
;
.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: sin = 1 ≠ – 1.
Do đó, không phải là nghiệm của phương trình sin x = –1.
Họ nghiệm của phương trình tan x = là
x = 45° + k360°, k ∈ ℤ;
x = 45° + k180°, k ∈ ℤ;
x = 60° + k360°, k ∈ ℤ;
x = 60° + k180°, k ∈ ℤ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
tan x = ⇔ tan x = tan 60° ⇔ x = 60° + k180°, k ∈ ℤ.
Họ nghiệm của phương trình cot x = 2 là
x = 2 + k2π, k ∈ ℤ;
x = arccot 2 + k2π, k ∈ ℤ;
x = 2 + kπ, k ∈ ℤ;
x = arccot 2 + kπ, k ∈ ℤ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
cot x = 2 ⇔ x = arccot 2 + kπ, k ∈ ℤ.
Đáp án nào sau đây không phải là một nghiệm của phương trình ?
x = 0;
x = ;
x = π;
x = 2π.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Do đó, x = không phải là một nghiệm của phương trình .
Nghiệm của phương trình \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \) là
x = kπ, k ∈ ℤ ;
x = \(\frac{{4\pi }}{3}\) + kπ, k ∈ ℤ;
x = \(\frac{\pi }{3}\) + kπ, k ∈ ℤ;
x = \(\frac{\pi }{2}\) + kπ, k ∈ ℤ.
Đáp án đúng là: A
\(\tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \)
⇔ \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \tan \frac{\pi }{3}\)
⇔ \(x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} + k\pi \), k ∈ ℤ
⇔ \(x = k\pi \), k ∈ ℤ.
Nghiệm của phương trình \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\) là
x = kπ, k ∈ ℤ;
x = \(\frac{{4\pi }}{3}\) + k2π, k ∈ ℤ;
x = \(\frac{\pi }{3}\) + k2π và x = –\(\frac{\pi }{3}\) + k2π, k ∈ ℤ;
x = \(\frac{{2\pi }}{3}\) + k2π và x = k2π, k ∈ ℤ.
Đáp án đúng là: D
\(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\)
⇔ \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \frac{\pi }{3}\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x - \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\) , k ∈ ℤ
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = k2\pi \end{array} \right.\) , k ∈ ℤ.
Nghiệm của phương trình là
x = + kπ, k ∈ ℤ;
x = + kπ, k ∈ ℤ;
x = + k2π và x = –+ k2π, k ∈ ℤ;
x = + k2π và x = + k2π, k ∈ ℤ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
⇔ , k ∈ ℤ
⇔ , k ∈ ℤ
⇔ , k ∈ ℤ.
Tập nghiệm của phương trình lượng giác cosx = −1 là
x = π + k2π, k ∈ ℤ.
x = k2π, k ∈ ℤ.
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
x = π + kπ, k ∈ ℤ.
Đáp án đúng là: A
cosx = −1 ⇔ x = π + k2π, k ∈ ℤ.
Phương trình nào sau đây vô nghiệm?
sinx = 0,99.
\(\cos x = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
tanx = 2026.
cotx = −0,001.
Đáp án đúng là: B
Vì −1 ≤ cosx ≤ 1 nên phương trình \(\cos x = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) vô nghiệm.
Số nghiệm của phương trình \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\) trên khoảng (0; π) là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
\(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{6}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{3} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)
Xét họ \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \in \left( {0;\pi } \right) \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{4}\).
Xét họ \(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \in \left( {0;\pi } \right) \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x = \frac{{7\pi }}{{12}}\).
Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm trên khoảng đã cho.
Tất cả các nghiệm của phương trình \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \) là:
\(x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Đáp án đúng là: C
\(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Phương trình lượng giác\(\cos 3x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right)\) có nghiệm âm lớn nhất bằng:
\( - \frac{\pi }{2}\).
\( - \frac{\pi }{{10}}\).
\( - \frac{{3\pi }}{{10}}\).
\( - \frac{\pi }{6}\).
Đáp án đúng là: C
\(\cos 3x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{2} - 2x + k2\pi \\3x = - \frac{\pi }{2} + 2x + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\) có nghiệm âm lớn nhất ứng với k = −1 là \(x = - \frac{{3\pi }}{{10}}\).
Họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \) có nghiệm âm lớn nhất ứng với k = 0 là \(x = - \frac{\pi }{2}\).
Vậy nghiệm âm lớn nhất của phương trình là \(x = - \frac{{3\pi }}{{10}}\).
Cho phương trình sinx = m (m là tham số thực). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
Nếu |m| > 1, phương trình đã cho luôn vô nghiệm.
Nếu m = 0, phương trình có họ nghiệm là x = k2π, k ∈ ℤ.
Nếu m = 1, phương trình có họ nghiệm là \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Với mọi m ∈ [−1; 1], nếu x = α là một nghiệm thì x = −α cũng là một nghiệm của phương trình.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Do −1 ≤ sinx ≤ 1 nên với |m| > 1 thì phương trình sinx = m vô nghiệm.
b) Sai. sinx = 0 ⇔ x = kπ, k ∈ ℤ.
c) Đúng. sinx = 1 \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
d) Sai. Nếu x = α là một nghiệm thì x = π −α cũng là một nghiệm của phương trình.
Xét phương trình lượng giác: \(2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) - \sqrt 3 = 0\).
Phương trình đã cho tương đương với phương trình cơ bản \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Giá trị góc lượng giác đặc biệt thỏa mãn cosin bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) là \(\frac{\pi }{3}\).
Phương trình có một họ nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{{24}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình đã cho là \(x = \frac{{7\pi }}{{24}}\).
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. \(2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) - \sqrt 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
b) Sai. \(\cos \frac{\pi }{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
c) Đúng. \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{24}} + k\pi \\x = - \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
d) Sai. Nghiệm dương nhỏ nhất của họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{{24}} + k\pi \) ứng với k = 1 là \(x = \frac{{23\pi }}{{24}}\).
Nghiệm dương nhỏ nhất của họ nghiệm \(x = - \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi \) ứng với k = 1 là \(x = \frac{{19\pi }}{{24}}\).
Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{{19\pi }}{{24}}\).
Cho phương trình \(\tan \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) + 1 = 0\).
Điều kiện xác định của phương trình là \(3x - \frac{\pi }{6} \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Phương trình đã cho tương đương với hệ thức \(3x - \frac{\pi }{6} = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Họ nghiệm thu gọn hoàn chỉnh của phương trình là \(x = - \frac{\pi }{{36}} + \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\).
Trong khoảng (0; π), phương trình này có tất cả là 3 nghiệm phân biệt.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Điều kiện: \(\cos \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow 3x - \frac{\pi }{6} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
b) Đúng. \(\tan \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) = - 1 \Leftrightarrow 3x - \frac{\pi }{6} = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
c) Đúng. \(3x = \frac{\pi }{6} - \frac{\pi }{4} + k\pi = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{{36}} + \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\).
d) Đúng. Xét họ nghiệm trên trên khoảng (0; π)
\(0 < - \frac{\pi }{{36}} + \frac{{k\pi }}{3} < \pi \Leftrightarrow \frac{1}{{36}} < \frac{k}{3} < \frac{{37}}{{36}} \Leftrightarrow \frac{1}{{12}} < k < \frac{{37}}{{12}} \approx 3,08\)
Vì \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \{ 1;2;3\} \). Vậy có 3 nghiệm phân biệt.
Cho phương trình lượng giác chứa tham số thực m: \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = {m^2} - 4\).
Khi \(m = 2\), phương trình đã cho trở thành \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\).
Với \(m = \sqrt 3 \), phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{{12}}\).
Với \(m \in \left( { - \infty ; - \sqrt 5 } \right) \cup \left( { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 } \right) \cup \left( {\sqrt 5 ; + \infty } \right)\) thì phương trình vô nghiệm.
Có tất cả 3 giá trị nguyên của tham số m để phương trình đã cho có nghiệm.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Thay \(m = 2\) vào vế phải: \({m^2} - 4 = {2^2} - 4 = 0\).
Phương trình trở thành \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\).
b) Sai. Thay \(m = \sqrt 3 \) vào vế phải: \({m^2} - 4 = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} - 4 = - 1\).
Phương trình trở thành:
\(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = - 1 \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{3} = \pi + k2\pi \Leftrightarrow 2x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Với \(k = - 1 \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} - \pi = - \frac{\pi }{3}\).
Với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3}\) (dương).
Do đó, nghiệm âm lớn nhất là \( - \frac{\pi }{3}\).
c) Đúng. Để phương trình có nghiệm thì
\( - 1 \le {m^2} - 4 \le 1 \Leftrightarrow 3 \le {m^2} \le 5 \Leftrightarrow \sqrt 3 \le \left| m \right| \le \sqrt 5 \Leftrightarrow m \in \left[ { - \sqrt 5 ; - \sqrt 3 } \right] \cup \left[ {\sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]\)
Do đó, phương trình sẽ vô nghiệm khi \(m\) nằm ngoài đoạn trên tức
\(m \in \left( { - \infty ; - \sqrt 5 } \right) \cup \left( { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 } \right) \cup \left( {\sqrt 5 ; + \infty } \right)\).
d) Sai. Để phương trình có nghiệm thì \({m^2} \in \left[ {3;5} \right] \Leftrightarrow m \in \left[ { - \sqrt 5 ; - \sqrt 3 } \right] \cup \left[ {\sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]\).
Các 2 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn khoảng này là: \(m = 2\) và \(m = - 2\).
Xét phương trình lượng giác \(\sin 3x = \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\).
Phương trình đã cho có hai họ nghiệm phân biệt.
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình lượng giác này có giá trị bằng \(x = \frac{{3\pi }}{{20}}\).
Trên khoảng (0; π), Phương trình đã cho có tổng cộng đúng 4 nghiệm phân biệt.
Tổng tất cả các nghiệm thuộc khoảng (0; π) của phương trình bằng \(\frac{{37\pi }}{{20}}\).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. \(\sin 3x = \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = 2x + \frac{\pi }{4} + k2\pi \\3x = \pi - \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{5}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy phương trình đã cho có hai họ nghiệm.
b) Đúng. Nghiệm dương nhỏ nhất của họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \) ứng với k = 0 là \(x = \frac{\pi }{4}\).
Nghiệm dương nhỏ nhất của họ nghiệm \(x = \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{5}\) ứng với k = 0 là \(x = \frac{{3\pi }}{{20}}\).
Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{{3\pi }}{{20}}\).
c) Đúng. Đối với họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \): Chỉ có duy nhất một giá trị \(k = 0\) cho nghiệm \(x = \frac{\pi }{4} \in \left( {0;\pi } \right)\).
Đối với họ nghiệm \(x = \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{5} = \frac{{3\pi + 8k\pi }}{{20}}\)
Có \(0 < \frac{{3\pi + 8k\pi }}{{20}} < \pi \Leftrightarrow 0 < 3 + 8k < 20 \Leftrightarrow - \frac{3}{8} < k < \frac{{17}}{8}\).
Do \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \{ 0;1;2\} \). Họ này đóng góp 3 nghiệm phân biệt là: \(\frac{{3\pi }}{{20}}\), \(\frac{{11\pi }}{{20}}\), và \(\frac{{19\pi }}{{20}}\).
Tổng số nghiệm của phương trình trên khoảng (0; π) là 4 nghiệm.
d) Sai. Ta tính tổng của tất cả 4 nghiệm vừa tìm được ở ý c:
\(S = \frac{\pi }{4} + \left( {\frac{{3\pi }}{{20}} + \frac{{11\pi }}{{20}} + \frac{{19\pi }}{{20}}} \right)\)\( = \frac{{5\pi }}{{20}} + \frac{{33\pi }}{{20}} = \frac{{38\pi }}{{20}} = \frac{{19\pi }}{{10}}\).
Cho phương trình sinx = sin40°. Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là bao nhiêu độ?
Đáp án: 40
sinx = sin40° \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 40^\circ + k360^\circ \\x = 180^\circ - 40^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 40^\circ + k360^\circ \\x = 140^\circ + k360^\circ \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là x = 40°.
Cho phương trình \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\). Tìm số nghiệm phân biệt của phương trình trên đoạn [0; 2π].
Đáp án: 4
\(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{6} = x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{6} = - \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{{18}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \) có 1 nghiệm thuộc [0; 2π] là \(x = \frac{\pi }{2}\).
Họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\). Để nghiệm thuộc [0; 2π] thì
\(0 \le - \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3} \le 2\pi \Leftrightarrow \frac{1}{{12}} \le k \le \frac{{37}}{{12}} \Rightarrow k \in \{ 1;2;3\} \).
Tổng số nghiệm phân biệt là \(1 + 3 = 4\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình lượng giác \(\sin 2x = \frac{{m + 2}}{{m - 1}}\) có nghiệm.
Đáp án: 0
Điều kiện: m ≠ 1.
Để phương trình có nghiệm thì \( - 1 \le \frac{{m + 2}}{{m - 1}} \le 1\).
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{m + 2}}{{m - 1}} \ge - 1\\\frac{{m + 2}}{{m - 1}} \le 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{2m + 1}}{{m - 1}} \ge 0\\\frac{3}{{m - 1}} \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m \le - \frac{1}{2}\\m \ge 1\end{array} \right.\\m \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le - \frac{1}{2}\).
Do m nguyên dương nên không có giá trị nào của m thỏa mãn.
Tìm số nghiệm phân biệt của phương trình \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) trên đoạn \([ - \pi ;\pi ]\).
Đáp án: 6
\(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\3x + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Xét họ nghiệm \(x = k\frac{{2\pi }}{3}\).
\( - \pi \le \frac{{k2\pi }}{3} \le \pi \Leftrightarrow - 1,5 \le k \le 1,5 \Rightarrow k \in \{ - 1;0;1\} \). (Có 3 nghiệm).
Xét họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\).
\( - \pi \le - \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3} \le \pi \Leftrightarrow - \frac{5}{4} \le k \le \frac{7}{4} \Leftrightarrow - 1,25 \le k \le 1,75 \Rightarrow k \in \{ - 1;0;1\} \). (Có 3 nghiệm).
Do hai họ nghiệm lệch nhau một khoảng không là bội của \(\frac{{2\pi }}{3}\) nên các nghiệm hoàn toàn phân biệt.
Vậy tổng số nghiệm phân biệt là 3 + 3 = 6.
Cho phương trình lượng giác \(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Tổng tất cả các nghiệm thuộc khoảng (0; π) của phương trình đã cho có dạng \(\frac{{a\pi }}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính a + b.
Đáp án: 11
\(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \tan \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})\)
\( \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\)
Có \(0 < \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2} < \pi \Leftrightarrow 0 < \frac{1}{6} + \frac{k}{2} < 1 \Leftrightarrow - \frac{1}{3} < k < \frac{5}{3}\).
Vì \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \{ 0;1\} \).
Với \(k = 0 \Rightarrow {x_1} = \frac{\pi }{6}\);
Với \(k = 1 \Rightarrow {x_2} = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{2} = \frac{{2\pi }}{3}\).
\(S = {x_1} + {x_2} = \frac{\pi }{6} + \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{5\pi }}{6}\). Suy ra a = 5; b = 6. Vậy a + b = 11.








