Bài tập Giải các phương trình lượng giác ở dạng vận dụng trực tiếp phương trình lượng giác cơ bản lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải các phương trình lượng giác ở dạng vận dụng trực tiếp phương trình lượng giác cơ bản lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 11145 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

sin x = 5;

cos x = 13;

tan x = 10;

cot x = 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Vì –1 ≤ sin x ≤ 1 với mọi số thực x nên phương trình sin x = 5 vô nghiệm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình sin x = 1 là

x=π2+k2π, k ∈ ℤ;

x = k2π, k ∈ ℤ;

x = kπ, k ∈ ℤ;

x=π3+k2π, k ∈ ℤ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

sin x = 1 ⇔ x=π2+k2π, k ∈ ℤ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào sau đây không phải là một nghiệm của phương trình cos x = 0?

90°;

– 90°;

30°;

270°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: cos 30° = 32 ≠ 0.

Do đó, 30° không phải là nghiệm của phương trình cos x = 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào sau đây không phải là một nghiệm của phương trình sin x = –1 ?

−π2;

−5π2;

3π2;

5π2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: sin 5π2 = 1 ≠ – 1.

Do đó,5π2 không phải là nghiệm của phương trình sin x = –1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nghiệm của phương trình tan x =3 là

x = 45° + k360°, k ∈ ℤ;

x = 45° + k180°, k ∈ ℤ;

x = 60° + k360°, k ∈ ℤ;

x = 60° + k180°, k ∈ ℤ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

tan x = 3 ⇔ tan x = tan 60° ⇔ x = 60° + k180°, k ∈ ℤ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nghiệm của phương trình cot x = 2 là

x = 2 + k2π, k ∈ ℤ;

x = arccot 2 + k2π, k ∈ ℤ;

x = 2 + kπ, k ∈ ℤ;

x = arccot 2 + kπ, k ∈ ℤ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

cot x = 2 ⇔ x = arccot 2 + kπ, k ∈ ℤ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đáp án nào sau đây không phải là một nghiệm của phương trình tanx+π3=3?

x = 0;

x = 4π3;

x = π;

x = 2π.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: tan4π3+π3=−3 

Do đó, x = 4π3 không phải là một nghiệm của phương trình tanx+π3=3.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \) là

x = kπ, k ∈ ℤ ;

x = \(\frac{{4\pi }}{3}\) + kπ, k ∈ ℤ;

x = \(\frac{\pi }{3}\) + kπ, k ∈ ℤ;

x = \(\frac{\pi }{2}\) + kπ, k ∈ ℤ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \)

⇔ \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \tan \frac{\pi }{3}\)

⇔ \(x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} + k\pi \), k ∈ ℤ

⇔ \(x = k\pi \), k ∈ ℤ.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\) là

x = kπ, k ∈ ℤ;

x = \(\frac{{4\pi }}{3}\) + k2π, k ∈ ℤ;

x = \(\frac{\pi }{3}\) + k2π và x = –\(\frac{\pi }{3}\) + k2π, k ∈ ℤ;

x = \(\frac{{2\pi }}{3}\) + k2π và x = k2π, k ∈ ℤ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\)

⇔ \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \frac{\pi }{3}\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x - \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\) , k ∈ ℤ

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = k2\pi \end{array} \right.\) , k ∈ ℤ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình sin2x+2π3=1 là

x = −π12+ kπ, k ∈ ℤ;

x = π2+ kπ, k ∈ ℤ;

x = π3+ k2π và x = –π3+ k2π, k ∈ ℤ;

x = 2π3+ k2π và x = π2+ k2π, k ∈ ℤ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

sin2x+2π3=1

⇔ 2x+2π3=π2+k2π, k ∈ ℤ

⇔ 2x=−π6+k2π, k ∈ ℤ

⇔ x=−π12+kπ, k ∈ ℤ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình lượng giác cosx = −1 là

x = π + k2π, k ∈ ℤ.

x = k2π, k ∈ ℤ.

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

x = π + kπ, k ∈ ℤ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

cosx = −1 ⇔ x = π + k2π, k ∈ ℤ.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

sinx = 0,99.

\(\cos x = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

tanx = 2026.

cotx = −0,001.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì −1 ≤ cosx ≤ 1 nên phương trình \(\cos x = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) vô nghiệm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\) trên khoảng (0; π) là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{6}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{3} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

Xét họ \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \in \left( {0;\pi } \right) \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{4}\).

Xét họ \(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \in \left( {0;\pi } \right) \Rightarrow k = 0 \Rightarrow x = \frac{{7\pi }}{{12}}\).

Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm trên khoảng đã cho.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \) là:

\(x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình lượng giác\(\cos 3x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right)\) có nghiệm âm lớn nhất bằng:

\( - \frac{\pi }{2}\).

\( - \frac{\pi }{{10}}\).

\( - \frac{{3\pi }}{{10}}\).

\( - \frac{\pi }{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\cos 3x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{2} - 2x + k2\pi \\3x = - \frac{\pi }{2} + 2x + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\) có nghiệm âm lớn nhất ứng với k = −1 là \(x = - \frac{{3\pi }}{{10}}\).

Họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \) có nghiệm âm lớn nhất ứng với k = 0 là \(x = - \frac{\pi }{2}\).

Vậy nghiệm âm lớn nhất của phương trình là \(x = - \frac{{3\pi }}{{10}}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình sinx = m (m là tham số thực). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

a

Nếu |m| > 1, phương trình đã cho luôn vô nghiệm.

ĐúngSai
b

Nếu m = 0, phương trình có họ nghiệm là x = k2π, k ∈ ℤ.

ĐúngSai
c

Nếu m = 1, phương trình có họ nghiệm là \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
d

Với mọi m ∈ [−1; 1], nếu x = α là một nghiệm thì x = −α cũng là một nghiệm của phương trình.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Do −1 ≤ sinx ≤ 1 nên với |m| > 1 thì phương trình sinx = m vô nghiệm.

b) Sai. sinx = 0 ⇔ x = kπ, k ∈ ℤ.

c) Đúng. sinx = 1 \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

d) Sai. Nếu x = α là một nghiệm thì x = π −α cũng là một nghiệm của phương trình.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét phương trình lượng giác: \(2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) - \sqrt 3 = 0\).

a

Phương trình đã cho tương đương với phương trình cơ bản \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
b

Giá trị góc lượng giác đặc biệt thỏa mãn cosin bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) là \(\frac{\pi }{3}\).

ĐúngSai
c

Phương trình có một họ nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{{24}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
d

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình đã cho là \(x = \frac{{7\pi }}{{24}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. \(2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) - \sqrt 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

b) Sai. \(\cos \frac{\pi }{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

c) Đúng. \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{24}} + k\pi \\x = - \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

d) Sai. Nghiệm dương nhỏ nhất của họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{{24}} + k\pi \) ứng với k = 1 là \(x = \frac{{23\pi }}{{24}}\).

Nghiệm dương nhỏ nhất của họ nghiệm \(x = - \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi \) ứng với k = 1 là \(x = \frac{{19\pi }}{{24}}\).

Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{{19\pi }}{{24}}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(\tan \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) + 1 = 0\).

a

Điều kiện xác định của phương trình là \(3x - \frac{\pi }{6} \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
b

Phương trình đã cho tương đương với hệ thức \(3x - \frac{\pi }{6} = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
c

Họ nghiệm thu gọn hoàn chỉnh của phương trình là \(x = - \frac{\pi }{{36}} + \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
d

Trong khoảng (0; π), phương trình này có tất cả là 3 nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Điều kiện: \(\cos \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow 3x - \frac{\pi }{6} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

b) Đúng. \(\tan \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) = - 1 \Leftrightarrow 3x - \frac{\pi }{6} = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

c) Đúng. \(3x = \frac{\pi }{6} - \frac{\pi }{4} + k\pi = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{{36}} + \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\).

d) Đúng. Xét họ nghiệm trên trên khoảng (0; π)

\(0 < - \frac{\pi }{{36}} + \frac{{k\pi }}{3} < \pi \Leftrightarrow \frac{1}{{36}} < \frac{k}{3} < \frac{{37}}{{36}} \Leftrightarrow \frac{1}{{12}} < k < \frac{{37}}{{12}} \approx 3,08\)

Vì \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \{ 1;2;3\} \). Vậy có 3 nghiệm phân biệt.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình lượng giác chứa tham số thực m: \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = {m^2} - 4\).

a

Khi \(m = 2\), phương trình đã cho trở thành \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\).

ĐúngSai
b

Với \(m = \sqrt 3 \), phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{{12}}\).

ĐúngSai
c

Với \(m \in \left( { - \infty ; - \sqrt 5 } \right) \cup \left( { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 } \right) \cup \left( {\sqrt 5 ; + \infty } \right)\) thì phương trình vô nghiệm.

ĐúngSai
d

Có tất cả 3 giá trị nguyên của tham số m để phương trình đã cho có nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Thay \(m = 2\) vào vế phải: \({m^2} - 4 = {2^2} - 4 = 0\).

Phương trình trở thành \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\).

b) Sai. Thay \(m = \sqrt 3 \) vào vế phải: \({m^2} - 4 = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} - 4 = - 1\).

Phương trình trở thành:

\(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = - 1 \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{3} = \pi + k2\pi \Leftrightarrow 2x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Với \(k = - 1 \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} - \pi = - \frac{\pi }{3}\).

Với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3}\) (dương).

Do đó, nghiệm âm lớn nhất là \( - \frac{\pi }{3}\).

c) Đúng. Để phương trình có nghiệm thì

\( - 1 \le {m^2} - 4 \le 1 \Leftrightarrow 3 \le {m^2} \le 5 \Leftrightarrow \sqrt 3 \le \left| m \right| \le \sqrt 5 \Leftrightarrow m \in \left[ { - \sqrt 5 ; - \sqrt 3 } \right] \cup \left[ {\sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]\)

Do đó, phương trình sẽ vô nghiệm khi \(m\) nằm ngoài đoạn trên tức

\(m \in \left( { - \infty ; - \sqrt 5 } \right) \cup \left( { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 } \right) \cup \left( {\sqrt 5 ; + \infty } \right)\).

d) Sai. Để phương trình có nghiệm thì \({m^2} \in \left[ {3;5} \right] \Leftrightarrow m \in \left[ { - \sqrt 5 ; - \sqrt 3 } \right] \cup \left[ {\sqrt 3 ;\sqrt 5 } \right]\).

Các 2 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn khoảng này là: \(m = 2\) và \(m = - 2\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Xét phương trình lượng giác \(\sin 3x = \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\).

a

Phương trình đã cho có hai họ nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
b

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình lượng giác này có giá trị bằng \(x = \frac{{3\pi }}{{20}}\).

ĐúngSai
c

Trên khoảng (0; π), Phương trình đã cho có tổng cộng đúng 4 nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
d

Tổng tất cả các nghiệm thuộc khoảng (0; π) của phương trình bằng \(\frac{{37\pi }}{{20}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. \(\sin 3x = \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = 2x + \frac{\pi }{4} + k2\pi \\3x = \pi - \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{5}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy phương trình đã cho có hai họ nghiệm.

b) Đúng. Nghiệm dương nhỏ nhất của họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \) ứng với k = 0 là \(x = \frac{\pi }{4}\).

Nghiệm dương nhỏ nhất của họ nghiệm \(x = \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{5}\) ứng với k = 0 là \(x = \frac{{3\pi }}{{20}}\).

Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{{3\pi }}{{20}}\).

c) Đúng. Đối với họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \): Chỉ có duy nhất một giá trị \(k = 0\) cho nghiệm \(x = \frac{\pi }{4} \in \left( {0;\pi } \right)\).

Đối với họ nghiệm \(x = \frac{{3\pi }}{{20}} + k\frac{{2\pi }}{5} = \frac{{3\pi + 8k\pi }}{{20}}\)

Có \(0 < \frac{{3\pi + 8k\pi }}{{20}} < \pi \Leftrightarrow 0 < 3 + 8k < 20 \Leftrightarrow - \frac{3}{8} < k < \frac{{17}}{8}\).

Do \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \{ 0;1;2\} \). Họ này đóng góp 3 nghiệm phân biệt là: \(\frac{{3\pi }}{{20}}\), \(\frac{{11\pi }}{{20}}\), và \(\frac{{19\pi }}{{20}}\).

Tổng số nghiệm của phương trình trên khoảng (0; π) là 4 nghiệm.

d) Sai. Ta tính tổng của tất cả 4 nghiệm vừa tìm được ở ý c:

\(S = \frac{\pi }{4} + \left( {\frac{{3\pi }}{{20}} + \frac{{11\pi }}{{20}} + \frac{{19\pi }}{{20}}} \right)\)\( = \frac{{5\pi }}{{20}} + \frac{{33\pi }}{{20}} = \frac{{38\pi }}{{20}} = \frac{{19\pi }}{{10}}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình sinx = sin40°. Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 40

sinx = sin40° \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 40^\circ + k360^\circ \\x = 180^\circ - 40^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 40^\circ + k360^\circ \\x = 140^\circ + k360^\circ \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là x = 40°.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\). Tìm số nghiệm phân biệt của phương trình trên đoạn [0; 2π].

Xem đáp án

Đáp án: 4

\(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{6} = x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{6} = - \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{{18}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \) có 1 nghiệm thuộc [0; 2π] là \(x = \frac{\pi }{2}\).

Họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\). Để nghiệm thuộc [0; 2π] thì

\(0 \le - \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3} \le 2\pi \Leftrightarrow \frac{1}{{12}} \le k \le \frac{{37}}{{12}} \Rightarrow k \in \{ 1;2;3\} \).

Tổng số nghiệm phân biệt là \(1 + 3 = 4\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình lượng giác \(\sin 2x = \frac{{m + 2}}{{m - 1}}\) có nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án: 0

Điều kiện: m ≠ 1.

Để phương trình có nghiệm thì \( - 1 \le \frac{{m + 2}}{{m - 1}} \le 1\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{m + 2}}{{m - 1}} \ge - 1\\\frac{{m + 2}}{{m - 1}} \le 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{2m + 1}}{{m - 1}} \ge 0\\\frac{3}{{m - 1}} \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m \le - \frac{1}{2}\\m \ge 1\end{array} \right.\\m \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le - \frac{1}{2}\).

Do m nguyên dương nên không có giá trị nào của m thỏa mãn.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nghiệm phân biệt của phương trình \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) trên đoạn \([ - \pi ;\pi ]\).

Xem đáp án

Đáp án: 6

\(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\3x + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Xét họ nghiệm \(x = k\frac{{2\pi }}{3}\).

\( - \pi \le \frac{{k2\pi }}{3} \le \pi \Leftrightarrow - 1,5 \le k \le 1,5 \Rightarrow k \in \{ - 1;0;1\} \). (Có 3 nghiệm).

Xét họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\).

\( - \pi \le - \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3} \le \pi \Leftrightarrow - \frac{5}{4} \le k \le \frac{7}{4} \Leftrightarrow - 1,25 \le k \le 1,75 \Rightarrow k \in \{ - 1;0;1\} \). (Có 3 nghiệm).

Do hai họ nghiệm lệch nhau một khoảng không là bội của \(\frac{{2\pi }}{3}\) nên các nghiệm hoàn toàn phân biệt.

Vậy tổng số nghiệm phân biệt là 3 + 3 = 6.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Tổng tất cả các nghiệm thuộc khoảng (0; π) của phương trình đã cho có dạng \(\frac{{a\pi }}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính a + b.

Xem đáp án

Đáp án: 11

\(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \tan \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})\)

\( \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\)

Có \(0 < \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2} < \pi \Leftrightarrow 0 < \frac{1}{6} + \frac{k}{2} < 1 \Leftrightarrow - \frac{1}{3} < k < \frac{5}{3}\).

Vì \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \{ 0;1\} \).

Với \(k = 0 \Rightarrow {x_1} = \frac{\pi }{6}\);

Với \(k = 1 \Rightarrow {x_2} = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{2} = \frac{{2\pi }}{3}\).

\(S = {x_1} + {x_2} = \frac{\pi }{6} + \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{5\pi }}{6}\). Suy ra a = 5; b = 6. Vậy a + b = 11.