Bài tập Dẫn xuất halogen của hidrocacbon, ancol, phenol cực hay có lời giải (P1)
25 câu hỏi
Phản ứng nào dưới đây là đúng
2C6H5ONa + CO2 + H2O → 2C6H5OH + Na2CO3
C6H5OH + HCl → C6H5Cl + H2O
C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Đáp án D
Đáp án A sai vì C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
Đáp án B sai vì C6H5OH + HCl → không phản ứng.
Đáp án C sai vì C2H5OH + HCl → không phản ứng.
Chỉ dùng các chất nào dưới đây để có thể phân biệt 2 ancol đồng phân có cùng công thức phân tử C3H7OH?
Na và H2SO4 đặc
Na và CuO
CuO và dung dịch AgNO3/NH3
Na và dung dịch AgNO3/NH3
Đáp án C
Để phân biệt 2 dung dịch propan-1-ol và propan-2-ol ta thực hiện:
- Oxi hóa 2 ancol
-Cho các sản phẩm tác dụng với AgNO3/NH3 do andehit có phản ứng tráng bạc còn xeton thì không tráng bạc nên ta phân biệt được 2 dung dịch.
Có thể phân biệt thuận tiện và nhanh chóng rượu bậc 1, rượu bậc 2, rượu bậc 3 bằng chất nào sau đây?
CuO đun nóng.
ZnCl2 / HCl đặc.
K2Cr2O7/ H2SO4 loãng.
HCl / H2SO4 đặc, đun nóng.
Đáp án B
khi cho HCl đặc và ZnCl2 khan vào ancol thì: ancol bậc 3 phản ứng nhanh ở nhiệt độ thường tạo dẫn xuất Clo ở dạng dầu nổi trên mặt dung dịch nước ancol bậc 2 phản ứng chậm ở nhiệt độ thường và ban đầu chỉ làm dung dịch hơi đục ancol bậc 1 không cho phản ứng ở nhiệt độ thường => đáp án B đúng ( có thể sử dụng CuO nhưng đáp án A k0 chấp nhận vì đề cho: phân biệt thuân tiện và nhanh chóng)
Một rượu no đa chức A có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 46. Công thức cấu tạo rượu A là:
CH2(OH)-CH(OH)- CH(OH)-CH2(OH).
CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH).
CH2(OH)-CH2(OH).
CH2(OH)-CH2-CH2(OH).
Đáp án B
Giả sử A là CnH2n + 2On
MA = 14n + 2 + 16n = 46 x 2 → n = 3 → A là C3H8O3
Vậy X là CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH) → Chọn B.
Đốt cháy hoàn toàn 27,6 gam hỗn hợp X gồm C3H7OH, C2H5OH, CH3OH thu được 32,4 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
20,16 lít
26,88 lít
29,12 lít
33,60 lít
Đáp án B
Đặt công thức chung cho hỗn hợp là CnH2n + 1OH
Chất 1-brom-2,4-đimetylheptađien-2,5 có số đồng phân cis, trans là:
2
3
4
5
Đáp án C
C – C – C = C – C(CH3) – C = C(CH3) – C – Br
Chất trên có 4 đồng phân cis-cis; trans-trans; cis-trans; trans- cis
Hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức X1 và X2 có tỷ lệ số mol tương ứng là 4 : 1 ( trong đó MX1 < MX2). Cho 12,2 gam hỗn hợp X vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng thêm 11,95 gam. Vậy X1, X2 tương ứng là:
C2H5OH và CH3CH2CH2OH
CH3OH và CH3CH2OH
CH3OH và CH2=CH-CH2OH
CH3OH và CH3CH2CH2OH
Đáp án A
• mbình tăng lên = mhhX - mH2 → mH2 = 12,2 - 11,95 = 0,25 gam
→ nH2 = 0,1125 mol → nhhX = 0,25 mol.
nX1 = 0,2 mol; nX2 = 0,05 mol
→ 0,2 x MX1 + 0,05 x MX2 = 12,2
→ 4MX1 + MX2 = 244.
Dựa vào các đáp án thay số → Đáp án A.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
CH3CHOHCOONa → B → C → D → B. Cho biết: B, C, D là các hợp chất hữu cơ. Các chất B, C, D tương ứng là:
CH4, C2H2 và CH3COONa.
C2H5OH, C2H5Cl và C2H4.
C2H5Cl, C2H4 và C2H5OH.
C2H5Cl, C2H5OH và C2H4.
Đáp án B
Câu A : k thể chuyển từ chất đầu sang CH4
Câu B : pứ (1) : dùng CaO, NaOH ( nhiệt độ ) ; pứ (2) : SOCl2 ; (3) : NaOH/C2H5OH ; (4) : H2O (H+)
Câu C , D : k thể chuyển chất đầu sang C2H5Cl
Đun 57,5g etanol với H2SO4 đặc ở 170oC. Dẫn các sản phẩm khí và hơi lần lượt qua các bình chứa riêng rẽ: dung dịch NaOH, CuSO4 khan, dung dịch brom dư trong CCl4. Sau khi thí nghiệm khối lượng bình cuối cùng tăng 21 gam. Hiệu suất chung quá trình đehiđrat hoá etanol là:
55%.
70%.
60%.
40%.
Đáp án C
Khối lượng bình cuối cùng tăng lên chính là khối lượng C2H4 tạo thành
Hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) khi phản ứng hết với Na thu được số mol H2 đúng bằng số mol A. Mặt khác khi cho 6,2 gam A tác dụng với NaBr và H2SO4 theo tỷ lệ bằng nhau về số mol của tất cả các chất, thu được 12,5 gam chất hữu cơ B với hiệu suất 100%. Trong phân tử B có chứa một nguyên tử oxi, một nguyên tử brom, còn lại là cacbon và hidro. CTCT của A, B là:
CH3CH2OH và CH3CH2Br.
CH3OH và CH3Br.
HOCH2CH2OH và HOCH2CH2Br.
CH3CH(OH)CH2OH và CH3CH(OH)CH2Br.
Đáp án C
Khối lượng bình cuối cùng tăng lên chính là khối lượng C2H4 tạo thành
X, Y là hai đồng phân, X tác dụng với na còn Y không tác dụng. Khi đốt cháy 13,8 gam X thì thu được 26,4 gam CO2 và 16,2 gam H2O. X, Y là:
Rượu propylic, etylmetylete.
Rượu etylic, đietylete.
Rượu etylic, đimetylete.
Kết quả khác.
Đáp án C
13,8 gam X, Y + O2 → 0,6 mol CO2 + 0,9 mol H2O
Đặt CTC của hh là CxHyOz
nC = 0,6 mol; nH = 0,9 x 2 = 1,8 mol.
Ta có x : y : z = 0,6 : 1,8 : 0,3 = 2 : 6 : 1 → hh có CTC là C2H6O
Vì X tác dụng với Na → CH3CH2OH.
Vì Y không tác dụng với Na → Y là CH3-O-CH3
Vậy X, Y lần lượt là rượu etylic và đimetylete
Có các phát biểu sau đây :
1. C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng với HBr.
2. C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH.
3. C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng hoàn toàn với nước cho ra trở lại C2H5OH và C6H5OH.
Chọn phát biểu sai:
Chỉ có 1
Chỉ có 2
Chỉ có 3
1 và 3
Đáp án D
(1) sai, C2H5OH tác dụng với HBr bốc khói, còn C6H5OH không tác dụng với HBr
(2) đúng, do gốc C6H5 hút e mạnh hơn C2H5 nên C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH
(3) sai, C2H5ONa thủy phân hoàn toàn trong H2O tạo C2H5OH, còn C6H5ONa thủy phân 1 phần trong H2O (do là chất có tính bazo yếu).
Đem oxi hóa 2,76 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng, thu được dung dịch A có chứa anđehit, axit, ancol và nước. Một nửa lượng dung dịch A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac, thu được 3,024 gam bạc kim loại. Một nửa dung dịch A còn lại trung hòa vừa đủ 10 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng ancol etylic đã bị CuO oxi hóa là:
80%
90%
95%
92%
Đáp án A
Cho sơ đồ dạng: X → Y → Z. Cho các chất sau đây: etilen, etyl clorua, ancol etylic. Số sơ đồ nhiều nhất thể hiện mối quan hệ giữa các chất trên là
4
5
6
3
Đáp án C
Cac chất trên đều có thê biến đổi qua lại với nhau dựa vào cac phản ứng :
anken + HCl → dẫn xuất clorua ; anken + H2O /H+ → ancol ;
dẫn xuất clorua + NaOH/C2H5OH → anken ; dẫn xuất clorua + NaOH/H2O → ancol
ancol + SOCl2 → dẫn xuất clorua ; ancol + H2SO4(đặc, 170×C) → anken.
Vậy sơ đồ có thể : etilen : (1) ; etyl clorua (2) ; ancol etylic (3)
1 → 2 → 3 ; 1 → 3 → 2 ; 2 → 1 → 3 ; 2 → 3 → 1 ; 3 → 1 → 2 ; 3 → 2 → 1.
Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
2
4
3
1
Đáp án C
Có 3 CTCT thỏa mãn là o,p,m-CH3C6H4OH
A là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH. A có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo:
2
3
4
5
Đáp án B
A có độ bất bão hòa:
Mà X vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH. Vậy X có nhóm -OH đính trực tiếp vào vòng benzen
→ Z là (o,p,m)-HOC6H4CH3
X là hỗn hợp 2 rượu A, B. Biết 0,1 mol X tác dụng với Na dư cho 0,075 mol H2. A, B là 2 rượu:
cùng đơn chức.
cùng nhị chức.
cùng là các rượu no.
1 rượu đơn chức, 1 rượu đa chức.
Đáp án D
Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra (ở điều kiện thích hợp) khi cho các chất sau lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một : rượu etylic; phenol; NaHCO3; NaOH; HCl là
4
5
6
7
Đáp án B
Có 5 phản ứng xảy ra:
C2H5OH + HCl → C2H5Cl + H2O
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Cho chất X có công thức phân tử là C4H9I. Khi đun sôi X với KOH và etanol người ta thu được 3 olefin, mà khi hidro hoá cả 3 olefin đều thu được n-butan. X là
(CH3)2CICH3.
(CH3)2CHCH2I.
CH3CHICH2CH3.
CH2ICH2CH2CH3.
Đáp án C
khi đung x với KOH vì có xúc tác etanol nên X tách HI
loại B, D vì khi tách chỉ thu đc 1 olefin
loại A vì A vì I gắn vào cacbon bậc 3 không có H nên không tách đc mà tạo thành ancol
suyra chọn C: 3olefin là CH2=CH-CH2-CH3 và CH3-CH=CH-CH3(có đồng phân cis-trans)
Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là:
anilin.
phenol.
axit acrylic.
metyl axetat.
Đáp án B
Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O, CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là
76,6%.
80,0%.
65,5%.
70,4%.
Đáp án B
Chất X có CTPT là CxHyCl. Trong X, clo chiếm 46,4% về khối lượng. Số hợp chất X thỏa mãn (tính cả đồng phân hình học) là
3
4
2
5
Đáp án D
Cho một ancol đơn chức X phản ứng với HBr có xúc tác thu được chất hữu cơ Y chứa C, H, Br trong đó % khối lượng Br trong Y là 69,56%. Biết MY < 260 đvC. Công thức phân tử của ancol X là:
C5H7OH
C4H7OH
C5H9OH
C5H11OH
Đáp án C
Bài này cần xét 2 trường hợp
TH1: ancol no đơn chức
Gọi CT là ROH -> RBr
TH2: ancol đơn chức có 1 nối đôi
Gọi CT là ROH -> RHBr2
nên R = C5H9
Vậy ancol là C5H9OH
Cho 20,3 g hỗn hợp gồm glixerol và 1 ancol no đơn chức, tác dụng hoàn toàn với Na thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cùng lượng hỗn hợp đó tác dụng với Cu(OH)2 thì sẽ hoà tan được 0,05 mol Cu(OH)2 .Vậy công thức của ancol no đơn chức là:
C3H7OH
C5H11OH
C2H5OH
C4H9OH
Đáp án D
Hợp chất hữu cơ X nào ứng với công thức tổng quát CnH2nO. X không tác dụng được với H2 (xúc tác Ni).
Ancol không no, đơn chức.
Ancol mạch vòng.
Anđehit no.
Xeton đơn chức.
Đáp án B
Độ bất bão hòa của X là: 1
=> X có 1 liên kết pi hoặc 1 vòng
X không tác dụng với H2(Ni) nên X là ancol mạch vòng(các vòng 5 cạnh, 6 cạnh không bị phá vòng khi tác dụng với H2)








