Bài tập Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol có giải chi tiết (mức độ vận dụng cao)
Đề thi

Bài tập Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol có giải chi tiết (mức độ vận dụng cao)

A
Admin
Hóa họcLớp 1136 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm 2 ancol no đơn chức mạch hở X, Y và một hidrocacbon Z. Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2 thu được 0,04 mol CO2. Công thức phân tử của Z là :

C3H6

CH4

C2H4

C2H6

Xem đáp án

Đáp án B

CnH2n+2O + 1,5nO2 → nCO2 + (n + 1)H2O

CxHy + (x + 0,25y)O2 → xCO2 + 0,5yH2O

nO2 = 0,07 mol ; nCO2 = 0,04 mol

Với ancol : nO2 = 1,5nCO2

Đề bài : nO2 > 1,5nCO2

=> Khi đốt cháy hidrocacbon : nO2 > 1,5nCO2

=> (x + 0,25y) > 1,5x => y > 2x

=> Hidrocacbon là ankan

CmH2m+2 + (1,5m + 0,5)O2 → mCO2 + (m + 1)H2O

=> nO2 – nCO2 = 0,5nAnkan => nAnkan = 0,02 mol

nC = nCO2 = 0,04 mol > nC(ankan) = (Số C).nAnkan

=> Số C / Ankan < 2

=> CH4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glixerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với?

11 gam

10 gam

12 gam

13 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Ancol no, đơn chức = kCH2 + H2O

Do đó quy đổi X thành:

C3H8O3: a mol

CH2: b mol

H2O: 3a mol

nH2 = 1,5a + 0,5 . 3a = 0,15 => a = 0,05

nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 => b = 0,28

=> mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Giá trị của m là

2,235 gam

1,788 gam

2,384 gam

2,682 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Do số mol C6H14 bằng số mol C2H6O2 => Quy đổi 2 chất đó thành C4H10O

Coi hỗn hợp đầu gồm những ancol no, đơn chức, mạch hở CxH2x+2O

nX=2nH2=0,036 mol

CxH2x+2O + 1,5xO2 → xCO2 + (x+1) H2O

0,036……….0,186

=>x=0,186/(1,5.0,036)=31/9

=> X có CTTQ: C31/9H80/9O có MX=596/9

=> mX=596/9.0,036=2,384 gam

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 7,36 gam ancol A với H2SO4, đặc ở 170oC thu được 2,688 lít olefin (đktc) với hiệu suất 75%. Cho 0,1 mol amin no B phản ứng tối đa với 0,2 mol HCl thu được 11,9 gam muối. Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm A và B bằng một lượng oxi vừa đủ rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 100 gam dung dịch H2SO4 đặc 81,34%, sau khi hơi nước được hấp thụ hoàn toàn thấy nồng độ H2SO4 lúc bấy giờ là 70%. Biết CO2, N2 không bị nước hấp thụ. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây

14

12

13

15

Xem đáp án

Đáp án A

+ Tách nước A: n olefin = 0,12 mol => n ancol = 0,12.100/75 = 0,16 mol => M ancol = 7,36/0,16 = 46 (C2H6O)

+ Amin B tác dụng với  HCl: BTKL m amin = m muối – mHCl = 11,9 – 0,2.36,5 = 4,6 => M amin = 4,6/0,1 = 46 (CH6N2)

+ Đốt cháy X (A và B) thu được x mol nước rồi dẫn vào H2SO4 đặc

mH2SO4=81,34 (gam) 

Nồng độ dung dịch H2SO4 sau khi hấp thụ là: 81,34/(18x+100) = 70/100 => x = 0,9 mol

X (6H) → 3H2O

0,3           0,9

Do MA = MB = 46 => mX = 0,3.46 = 13,8 gam

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa không hoàn toàn 5,12 gam ancol A (no, mạch hở đơn chức) thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm ancol, axit, anđehit, nước. Chia X thành hai phần bằng nhau.

Phần 1 cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 thu được 23,76 gam kết tủa.

Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam chất rắn.

Giá trị gần đúng nhất của m là

2,04.

2,16.

4,44.

4,2.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi CTPT của ancol no, đơn chức, mạch hở là: CnH2n+1CH2OH

CnH2n+1 CH2OH + ½ O2 → CnH2n+1CHO + H2O  (1)

CnH2n+1 CH2OH +   O2 → CnH2n+1COOH + H2O  (2)

BTKL => mO2 = mX – mancol = 7,36 – 5,12 = 2,24 (g)

=> nO2 = 2,24 / 32 = 0,07 (mol)

=> Số mol O2 trong mỗi phần = 0,035 (mol)

TH1: Ancol ban đầu khác CH3OH

Phần 1:  nCnH2n+1CHO=12nAg = 0,11(mol)=> sản phẩm sau phản ứng chỉ có andehit phản ứng với Ag­NO3/NH3.

=>  > 2nO2 = 0,07  ( vì nandehit (1) < 2nO2 = 0,07 ) => loại 

TH2: Ancol ban đầu là CH3OH => nCH3OH = 5,12/32 = 0,16 (mol) => Trong ½ phần nCH3OH = 0,16/2 = 0,08 (mol)

CH3OH + ½ O2 → HCHO + H2O

CH3OH + O2 → HCOOH + H2O

Phần 1:  Gọi số mol của HCHO và HCOOH lần lượt là a và b (mol)

Ta có hệ phương trình: nO2= 0,5a+ b =0,035nAg=4a +2b = 0,22 a = 0,05b = 0,01

Phần 2: Sản phẩm gồm HCHO: 0,05 (mol) ; HCOOH: 0,01 (mol) ;

                                       H2O: 0,06 (mol) ; CH3OH dư = (0,08-0,06)=0,02 (mol)

Cho sản phẩm tác dụng với Na thì có HCOOH, H2O và CH3OH dư đều phản ứng

=> mrắn = mHCOONa + mNaOH + mCH3ONa

             = 0,01.68 + 0,06.40 + 0,02.54

             = 4,16 (g)

Gần nhất với 4,2 g

Đáp án D

Chú ý:

H2O và ancol đều tác dụng với Na

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (MX<MY), dồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là

50% và 20%

20% và 40%

30% và 50%

40% và 30%.

Xem đáp án

Đáp án A

Đốt Z cũng như đốt T:

C2H6O+3O22CO2+3H2O                     x           3xC3H8O+4,5O23CO2+4H2O                      y              4,5y

Phản ứng ete hóa: Gọi số mol C2H5OH và C3H7OH phản ứng là a và b (mol)

+ Ta có: a+b = 2nete = 0,16 (3)

+ m ancol phản ứng = mete + mH2O = 6,76 + 0,08.18 = 8,2 gam => 46a + 60b = 8,2 (4)

(3)(4) => a = 0,1; b = 0,06

=> Hiệu suất ete hóa của C2H5OH và C3H7OH lần lượt là: 50% và 20%

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: etilen (CH2=CH2); anđehit axetic (CH3CHO); axetilen (HC≡CH); etyl clorua CH3CH2Cl; natri etanat (C2H5ONa ); glucozơ (C6H12O6); tinh bột ( (C6H10O5)n ). Số chất có thể điều chế trực tiếp ra ancol etylic bằng 1 phản ứng là

7

5

6

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 5 chất có thể điều chế trực tiếp ra ancol etylic bằng 1 phản ứng là:

1. Etilen (CH2=CH2)

2. Anđehit axetic (CH3CHO)

CH3CHO + H2 Ni, t0 C2H5OH

3. Etyl clorua CH3CH2Cl

CH3CH2Cl + NaOH dung dịch   t0 C2H5OH + NaCl

4. Natri etanat (C2H5ONa );

C2H5ONa + HCl dung dịch -> C2H5OH + NaCl

5. Glucozơ (C6H12O6).

C6H12O6  enzim 2C2H5OH  +  CO2

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách nước hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol X,Y (MX < MY) thu được 11,2 gam 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp A (140oC, xúc tác thích hợp) thu được 8,895 gam các ete. Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là

40%

60%

50%

45%

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải: Bảo toàn khối lượng, phương pháp đường chéo.

BTKL: mH2O = 5,4 g => n ancol =  n H2O = 0,3 mol

 => Ancol là C2H5OH và C3H7OH

Áp dung quy tắc đường chéo ta có:  

Xét 24,9g A  => nC3H7OH = 0,3 mol ; nC2H5OH = 0,15 mol

Gọi hiệu suất tạo ete của Y (C3H7OH) là a

=> nH2O = 1/2 nX + 1/2nY = 1/2. 0,15. 50% +1/2 . 0,3.a

= 0,15a + 0,0375

  mete = mancol - mH2O

<=> 8,895 = 0,15.50% . 46 + 0,3.a.60 - 18.(0,15a + 0,0375)

=> a = 0,4 = 40%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 9,82 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp qua ống đựng CuO ( dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc hỗn hợp gồm Y ( chỉ chứa hợp chất hữu cơ). Tỉ khối của Y so với X là 0,949. % khối lượng của ancol có phân tử khối bé hơn trong hỗn hợp X là

60,9%

39,1%

56,21%

43,79%

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nX = nY =>

 

=> mY = 0,949.9,82 = 9,32 gam

=> ∆mgiảm = 9,82 – 9,32 = 0,5 gam

=> nancol phản ứng = 0,5:2=0,25 mol

TH1: Cả 2 ancol đều bị oxi hóa

n hh ancol = 0,25  mol. => ancol = 39,2 gam/ mol => CH3Oh và C2H5OH ( thỏa mãn).

Sử dụng phương pháp đường chéo => nCH3OH = 0,12 mol

=> %mCH3OH = 39,01 %

TH2: Chỉ có 1 ancol phản ứng

=> n hh ancol > 0,25 mol =>ancol < 39,2 gam/ mol => CH3Oh và C2H5OH ( vô lý)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một rượu no đa chức A có x nguyên tử C và y nhóm OH trong cấu tạo phân tử. Cho 18,4 gam A tác dụng với lượng dư Na thu được 6,72 lít H2 (đktc). biết x=y. A có công thức phân tử là:

C2H5OH

C3H6(OH)2

C3H5 (OH)3

CH3OH

Xem đáp án

Đáp án C

A là rượu no đa chức nên ta có CTTQ là CxH2x+2-y(OH)y

CxH2x+2-y(OH)y    0,5y H2

0,6/y                       0,3

MA=18,4/(0,6/y)=92y/3=14x+16y+2 <=>  14x+2 =44y/3

Thay x=y vào ta có y=3 => x= 3  A là C3H5(OH)3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và ancol không no, hai chức, mạch hở Y (Y chứa 1 liên kết p trong phân tử và X, Y có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng V lít O2 (đktc) sinh ra 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Công thức của Y và giá trị của V lần lượt là

C4H6(OH)2 và 3,584

C3H4(OH)2 và 3,584

C4H6(OH)2 và 2,912

C5H8(OH)2và 2,912

Xem đáp án

Đáp án C

X:  CnH2n+2O

Y CmH2m O2

CnH2n+2O→     nCO2  +           (n+1)H2O

   x                   nx                    (n+1)x

CmH2m O2    mCO2  +          m H2O

y                       my                   my

nH2O - nCO2 = 0,12-0,1=0,02  = (n+1)x+ my- nx-my  => x= 0,02

Số mol 2 ancol bằng nhau  => x=y= 0,02 mol

=> nx+ my= 0,1  => n+m =5

Y có 1 nối đôi và 2 nhóm OH  => Y phải có 4 nguyên tử C trở lên  => Y: C4H6(OH)2

=> X: CH3OH

* Bảo toàn khối lượng

moxi= mCO2  + mH2O  -mancol = 4,4 + 2,16 - 0,02.32-0,02.88=4,16

=>noxi = 0,13 mol

=> Voxi = 0,13.22,4 = 2,912 lít

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy chất hữu cơ X chỉ tạo ra CO2 và H2O. Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam X. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,24M thu được 18 gam kết tủa và dung dich Y. Khối lượng dung dịch Y tăng so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 2,4 gam. Đun nóng Y thu được thêm kết tủa. Công thức phân tử của X là:

C2H6O2

C3H8O3

C2H6O

C3H8O

Xem đáp án

Đáp án B

nCaCO3 = 0,18 mol

nCa(OH)2 = 0,24 mol

BTNT “Ca” ta có: nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 – nCaCO3 = 0,24 – 0,18 = 0,06 mol

BTNT “C”: nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,18 + 2.0,06 = 0,3 mol => nC = 0,3 mol

Mặt khác, m dd tăng = mCO2 + mH2O – mCaCO3 => 2,4 = 0,3.44 + mH2O – 18

=> mH2O = 7,2 gam => nH2O = 0,4 mol => nH = 0,8 mol

mO(hchc) = mhchc – mC – mH = 9,2 – 0,3.12 – 0,8.1 = 4,8 gam => nO = 4,8 : 16 = 0,3 mol

C : H : O = 0,3 : 0,8 : 0,3 = 3 : 8 : 3

=> CTPT (C3H8O3)n  hay C3nH8nO3n

Trong hchc ta luôn có: H ≤ 2C + 2 => 8n ≤ 2.3n + 2 => n ≤ 1

=> n = 1

Vậy CTPT của hchc là C3H8O3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm: 2 rượu đơn chức Y, Z hơn kém nhau 2 nguyên tử C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp X thu được 0,5 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Mặt khác, cho 12,2 gam hỗn hợp X vào bình đựng K (dư), kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình tăng 11,9 gam. Hỗn hợp X là

CH3OH; CH2=CHCH2OH

CH3CH2OH, CH2=C(CH3)-CH2OH

CH3OH; CH3(CH2)2OH

CH3OH; CHºCCH2OH

Xem đáp án

Đáp án A

X+ K (dư)

mbình tăng = mX – mH2 => mH2 = 12,2 – 11,9  = 0,3 gam

 Số nguyên tử C là 1 và 3 => có 1 ancol là CH3OH

Gọi ancol còn lại là C3HaO

=> 2ancol là CH3OH và CH2=CH-CH2-OH

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chứa 5,4 gam chất X đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng với nước brom (dư) thu được 17,25 gam hợp chất Y chứa ba nguyên tử brom trong phân tử. Giả thiết phản ứng hoàn toàn, công thức phân tử chất đồng đẳng là

(CH3)2C6H3-OH.

CH3 -C6H4-OH.

C6H5-CH2-OH.

C3H7-C6H4-OH.

Xem đáp án

Đáp án B

X+  3Br2 → Y+ 3HBr

x      3x            3x

nBr2 = nHBr=x

ĐLBTKL => mX  + mBr2 = mhợp chất  + mHBr

5,4  + 160.3x = 17,25  +  81.3x

=> x= 0,05 mol

=> MX = 5,4 : 0,05=108

=> X chỉ có thể là  CH3 -C6H4-OH

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch chứa 6,1 g chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước brom dư thu được 17,95 g hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. CTPT chất đồng đẳng của phenol là

C2H5C6H4OH

C2H5(CH3)C6H3OH

(CH3)2C6H3OH

A hoặc B

Xem đáp án

Đáp án C

X+  3Br2 → Y+ 3HBr

x      3x            3x

nBr2 = nHBr=x

ĐLBTKL => mX  + mBr2 = mhợp chất  + mHBr

6,1  + 160.3x = 17,95  +  81.3x

=> x= 0,05 mol

=> MX = 6,1 : 0,05=122

=> X có thể là  C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH

Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo  => X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH