
25 câu hỏi
24,495
13,898
21,495
18,975
Giải thích: Đáp án C
(*) Phương pháp : Bảo toàn khối lượng
- Lời giải :
TQ : CO3 + 2HCl → 2Cl + CO2 + H2O
Mol 0,09 ¬ 0,045 0,045
Bảo toàn khối lượng : mCacbonat + mHCl = mMuối Clorua + mCO2 + mH2O
=> m = 21,495g
16,3
21,95
11,8
18,10
Giải thích: Đáp án A
(*) Phương pháp : Bảo toàn khối lượng
- Lời giải :
TQ : M + 2HCl → MCl2 + H2
Mol 0,3 ¬ 0,15
Bảo toàn khối lượng : mM + mHCl = mmuối + mH2
=> mmuối = 16,3g
0,2
0,5
0,1
0,4
Giải thích: Đáp án A
ne = It/ F = 5. 96,5.60/96500 = 0,3 (mol)
Tại catot (-) Tại anot (+)
Cu2+ + 2e → Cu 2Cl- → Cl2 + 2e
0,5 a→ a → 0,5a 0,15 ← 0,3
2H2O + 2e → H2 + 2OH-
b → 0,5b
Nồng độ của CuSO4 = a = 0,2 M
1 : 2.
5 : 8.
3 : 5.
3 : 7.
Giải thích: Đáp án C
R là: Na : x (mol)
M là: Al : y (mol)
44,0%.
56,0%.
28,0%.
72,0%.
Giải thích: Đáp án B
Số mol H2 là 0,05 mol
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 +H2
Suy ra nFe = 0,05 mol → mFe = 2,8 → %Fe = 56%
0,15.
0,10.
0,05.
0,20.
Giải thích: Đáp án B
m(hh Y) = mCu + mAg = 64 . nCu + 108 . nAg = 14 (1)
Cho Y + H2SO4:
Số mol e trao đổi = 2nCu + 1nAg = 2nSO2 = 2.0,1 = 0,2 (2)
Giải (1) và (2) : nAg = 0,1 mol; nCu = 0,05 mol
Theo bài cho nồng độ Cu(NO3)2 gấp 2 lần AgNO3 như vậy lượng Cu(NO3)2vẫn còn dư sau phản ứng.
→ kết quả trên là hợp lí, hỗn hợp Mg, Al đã phản ứng hết với Ag+, đến lượt Cu2+ thì mới phản ứng được 0,05 mol thì hết, còn lại 0,15 mol dư.
Như vậy ta có nAgNO3 = nAg = 0,1 mol a = 0,1 mol
12,4.
12,0.
10,8.
12,8.
Giải thích: Đáp án A
nMg = 0,2 mol
nFeSO4 = 0,1 mol và nCuSO4 = 0,15 mol
PTHH : Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
→ sau phản ứng này Mg dư 0,05 mol và tạo ra 0,15 mol Cu
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe
→ thu được 0,05 mol Fe
→m = 0,15.64 + 0,05.56 =12,4 g
5,60.
2,24.
4,48.
3,36.
Giải thích: Đáp án B
nMg = 2,4: 24 = 0,1 (mol) => nH2 = 0,1 (mol) => VH2 = 0,1.22,4= 2,24(lít)
1,680.
4,788.
4,480.
3,920.
Giải thích: Đáp án C
Tại anot, trong t giây thu được nO2 = 0,035
=> Trong 2t giây thu được nO2 = 0,07
=> nH2 = 0,1245 - 0,07 = 0,0545 mol
Bảo toàn electron trong 2t giây:
2nM + 2nH2 = 4nO2 => nM = 0,0855
=>M+ 96 = 13,68/0,0855
=> M = 64: Cu
Bảo toàn electron trong t giây:
2nCu = 4nO2 => nCu = 0,07 => mCu = y = 4,48
44,8 g
40,8 g
4,8 g
48,0 g
Giải thích: Đáp án A
TQ : O + CO -> CO2
mol 0,3 <- 0,3
Bảo toàn khối lượng : m + mCO = mrắn + mCO2
=> m = 44,8g
51,6.
117,5.
115,5.
80.
Giải thích: Đáp án C
TQ : M + 2HCl -> MCl2 + H2
=> nHCl = 2nH2 = 2 mol
Bảo toàn khối lượng : mmuối = mKL + mCl = 115,5g
1,216g
1,088 g
1,344g
1,152g
Giải thích: Đáp án D
nZn =0,052 > nAgNO3 → dd Z chỉ chứa Zn(NO3)2
Bảo toàn số mol NO3 thì nZn(NO3)2(Z) =0,02 mol→ rắn T có mZn = 2,925-0,02.65=1,625g
Trong rắn T đặt nCu =x, nAg =y → 64x + 108y=3,217-1,625 = 1,592(g)
Bảo toàn điện tích trong dd Y có 2x + y =0,04 → x =0,018 mol y =0,004 mol
Bảo toàn khối lượng Cu và Ag trong phản ứng td với AgNO3 có
m + 0,04.108=mCu(Y) +mAg(Y) +3,88 → m =0,018.64+0,004.108+3,88-0,04.108=1,152 (g)
71,2g
80,1g
16,2g
14,4g
Giải thích: Đáp án B
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Hướng dẫn giải :
mdd tắng= m – mH2 = 27nAl – 3nAl → nAl=0,6 mol → mAlCl3 =0,6.133,5=80,1 g
Cu.
Be
Mg
Ca
Giải thích: Đáp án C
Bảo toàn khối lượng m↑ = 23-7,2 =15,8 g
→ hỗn hợp khí có Cl2 : 0,2 mol và O2 :0,05 mol
Đặt hóa trị của M là x
Bảo toàn e có
→x=2 và M =24 (Mg)
3,2 gam và 2,24 lít
6,4 gam và 2,24 lít
4,8 gam và 4,48 lít
8,0 gam và 3,36 lít
Giải thích: Đáp án A
n Fe = 0.2 mol , n Cu(NO3)2 = 0,2 mol => n NO3- = 0,4 mol
n HCl = n H+ = 0,4 mol
Fe + 4 H+ + NO3-→ Fe3+ + NO + 2 H2O
0,2 0,4 0,4 =>0,1 0,1 mol
=> V NO = 2,24 l
=> n Fe dư = 0,2- 0,1 = 0,1 mol
Fe +2 Fe3+→3 Fe2+
0,1 0,1 0,15 mol
=> n Fe dư = 0,05 mol
Fe + Cu2+ →Fe2++ Cu
0,05 0,2 => 0,05
=> m Cu = 0,05 . 64 = 3,2 g
33,02%
15,62%
18,53%
28,74%
Giải thích: Đáp án B
Xét trong 1 mol hỗn hợp :
- Gọi x là số mol MCl2 thì số mol của MSO4 là 1 - x
- Số mol của M : x + 1 - x = 1 mol
=> Khối lượng hỗn hợp là : (M + 71)x + (M + 96)(1 - x) = M + 96 - 25x
Phần trăm khối lượng M trong hỗn hợp là :
Ta có 0 < x < 1 => 18.9 < M < 25.7 => M = 24 (Mg)
=> x = 0.25 mol
=> khối lượng hỗn hợp là (24 + 71). 0,25 + (M + 96)(1 – 0,25) = 113.75g
=> %Cl =
13,04%
25,15%
24,42%
32,55%
Giải thích: Đáp án A
n BaCO3 = n CO2 = 9,062 : 197 = 0,046 mol
=> n O đã pư = 0,046 mol => m O = 0,736 g
Bảo toàn khối lượng m hhđầu = m O pư + m hh sau = 0,736 + 4,784 = 5,52 g
Ta có hệ
=> m FeO = 0,72 g
=> % m FeO = 13,04%
Chú ý : Bản chất của phản ứng dùng CO hay H2 khử oxit kim loại là việc CO hay H2 lấy O trong oxit ra tạo thành CO2 và H2O , số mol CO , H2 sẽ bằng số mol O ( nằm trong oxit ) đã bị lấy ra
Zn
Mg
Al
Fe
Giải thích: Đáp án C
Bảo toàn khối lượng :m Kloai + m Cl2 = muối
=> m Cl2 = 42,6 => n Cl2 = 0,6 mol
=> n kl . hóa trị = n Cl2 . 2 = 1,2 mol
=> hóa trị 1 : n Kl = 1,2 mol => M = 10,8 : 1,2 = 9 ( loại )
=> Hóa trị 2 : n Kl = 0,6 mol => M = 10,8 : 0,6 = 18 ( loại )
=> Hóa trị 3 : n Kl = 0,4 mol => M = 10,8 : 0,4 = 27 ( Al )
2
3
1
0
Giải thích: Đáp án A
Với 0,1 mol sẽ tăng 0,1 . ( MM – MMg ) = 4
=> MM = 24 + 40 = 64 => là Cu
=> Ngoài muối CuSO4 còn có thể là CuCl2 , Cu(NO3)2 (các muối tan của đồng)
(Bản chất của phản ứng là kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối, còn gốc muối gì cũng được miễn là phải tan trong nước)
13,80.
10,95.
15,20.
13,20.
Giải thích: Đáp án A
n Al = 0,2 mol , n Fe(NO3)3 = 0,15 , n Cu(NO3)2 = 0,15
Al + 3 Fe(NO3)3→ 3 Fe(NO3)2 + Al(NO3)3
0,2 0,15 => 0,15 0,05 : n Al dư = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol
2 Al + 3 Cu(NO3)2→ 2 Al(NO3)3 + 3 Cu
0,15 0,15 => 0,1 0,15 : n Al dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol
2 Al + 3 Fe(NO3)2→ 3 Fe + 2 Al(NO3)3
0,05 0,15 => 0,075 dư Fe(NO3)2
=> m chất rắn = m Fe + m Cu = 0,075 . 56 + 0,15 . 64 = 13,8
46,20
27,95
45,70
46,70
Giải thích: Đáp án C
nH2 = 0,5 mol
=> m = 10,2 + 71.0,5 = 45,7g
11,20
7,47
8,40
0,84
Giải thích: Đáp án C
nCu2+ = nCu(NO3)2 = 0,2 mol
Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu
1 mol Fe phản ứng tạo 1 mol Cu => mtăng = 64 – 56 = 8g
=> nFe pứ = (101,2 – 100)/8 = 0,15 mol
=> mFe pứ = 8,4g
19,2
16
16,4
22
Giải thích: Đáp án B
nFe = 0,25 mol
nCuCl2 = 0,3 mol
Theo PTHH thì CuCl2 → rắn Cu thu được 0,25 mol → m = 16g
5,17.
3,57.
1,91.
8,01.
Giải thích: Đáp án A
0,05
0,5
0,625
0,0625
Giải thích: Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















