
20 câu hỏi
4,48 lít và 13,6g.
0,448 lít và 16,48g.
0,336 lít và 16,56g.
0,112 lít và 16g.
Ta có thể tổng quát các phản ứng như sau:
Quan sát 2 phản ứng trên, ta nhận thấy: khối lượng hỗn hợp khí và hơi thu được sau phản ứng nặng hơn hỗn hợp CO, H2 ban đầu là do H2, CO đã "chiếm lấy" những nguyên tử O trong oxit.
Khi đó khối lượng hỗn hợp khí tăng lên chính là khối lượng mà chất rắn đã giảm đi sau phản ứng hay khối lượng này chính là khối lượng của những nguyên tử oxi trong oxit bị "chiếm mất".
Suy ra
Cũng quan sát các phản ứng hoặc sử dụng định luật BTNT đối với C, H, có:
Đáp án B.
25,2 gam
25,3 gam
25,6 gam
25,8 gam
Trong 20 gam hỗn hợp A, gọi nMgO = a; nCuO = b; = c
Các phản ứng hòa tan A vào dung dịch HCl:
(Đơn giản có thể coi: 2H+ + O2- → H2O để nhẩm nhanh nHCl theo số mol các oxit)
Do đó
Khi cho H2 đi qua hỗn hợp A gồm MgO, CuO và Fe2O3 thì chỉ có CuO và Fe2O3 bị khử (Mg đứng trước Al trong dãy hoạt động hóa học nên MgO không bị khử). Vì H2 dư nên các oxit này bị khử hoàn toàn về kim loại tương ứng:
Khi đó H2 dư khử (a + b + c) mol hỗn hợp A, sau phản ứng thu được (b + 3c) mol H2O. Mà theo giả thiết, lấy 0,4 mol hỗn hợp A đốt nóng trong ống sứ không có không khí rồi cho luồng H2 dư đi qua tới phản ứng hoàn toàn thu được 7,2 gam H2O (0,4 mol H2O) nên ta lập tỉ lệ để tìm mối quan hệ:
Từ (1), (2), (3) có
Do đó, 0,4 mol hỗn hợp A có khối lượng là: . 20 = 32(gam)
Đáp án C.
FeO.
CrO.
Fe2O3.
Fe3O4
Gọi công thức oxit ban đầu là MxOy.
Có phản ứng khử hoàn toàn oxit MxOy thành kim loại:
Dẫn khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư:
Cần lưu ý: Hóa trị của kim loại M trong oxit ban đầu và hóa trị của M trong sản phẩm của phản ứng giữa M với axit HCl có thể khác nhau.
Do đó ta gọi n là hóa trị của M thể hiện khi phản ứng với axit HCl.
Áp dụng định luật bào toàn mol electron, ta có:
Đáp án D.
0,224 lít.
0,336 lít.
0,448 lít.
0,896 lít
Coi hỗn hợp X ban đầu gồm Fe và O.
Khi đó áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:
Đáp án A.
27 gam
27,1 gam
27,2 gam
27,3 gam
Tóm tắt quá trình phản ứng:
Toàn bộ các phản ứng có thể xảy ra:
* Đầu tiên, ta xét xem trong hỗn hợp B có CuO dư hay không.
= 0,6 - 0,1 = 0,5
Nếu B không có CuO dư, khi đó trong B chi có MgO phản ứng với HCl.
Khi đó
Mặt khác
Nếu B không có CuO, tức là CuO trong hỗn hợp ban đầu bị khử hết thì nCuO = nCu = 0,06
Vậy trong hỗn hợp B có CuO dư.
* Sau khi xác định chính xác thành phần của các hỗn hợp, chúng ta bắt đầu tính toán theo yêu cầu đề bài.
Hỗn hợp B có
Đáp án C.
3 kim loại và 3 oxit kim loại.
2 kim loại và 4 oxit kim loại.
4 kim loại và 2 oxit kim loại.
5 kim loại.
Đáp án B
Vì Ca, Al, Na và Mg là các kim loại từ Al trở về trưóc trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên các oxit tương ứng với các kim loại này không bị khử bởi CO và H2.
Vì hỗn hợp CO và H2 dư nên các oxit Fe3O4 và ZnO bị khử hoàn toàn về các kim loại tương ứng.
Vậy hỗn hợp X sau phản ứng gồm CaO, Fe, Al2O3, Zn, Na2O và MgO.
0,224.
0,448.
0,112
0,560.
Đáp án B
25,6%
32,0%
50,0%
44,8%
Đáp án D
Các phản ứng xảy ra:
Nhận thấy: nO giảm =
Để tính được phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X ta cần biết thêm khối lượng của Cu trong X.
Khi cho X vào dung dịch HCl dư thì chất rắn không tan còn lại sau phản ứng là Cu dư.
90 gam
120 gam
65 gam
75 gam
Đáp án C
Các phản ứng xảy ra khi hòa tan X vào dung dịch H2SO4 loãng:
Nhận thấy: Khi các oxit trên phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng thì mỗi nguyên tử O bị thay thế bởi 1 gốc .
Khi 1 mol O bị thay thế bởi 1 mol gốc thì khối lượng muối tăng so với khối lượng oxit ban đầu là (96 - 16) = 80 (gam)
Do đó trong 18,5 gam hỗn hợp X có:
Trong 37 gam hỗn hợp X có:
Khí CO và Ca(OH) dư nên
Vậy m = = 65 (gam)
16,67
27,77
35,80
55,56
Đáp án A
Tóm tắt quá trình phản ứng:
Các phản ứng xảy ra:
Vì các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên hỗn hợp chất rắn thu được cuối cùng chỉ có Fe.
Chú ý: CO2 trong hỗn hợp khí thoát ra gồm CO2 sinh ra sau phản ứng nhiệt luyện và CO2 sinh ra do nhiệt phân FeCO3.
* Tính thành phần số mol các khí trong hỗn hợp Y:
* Tính thành phần số mol các khí trong hỗn hợp Z:
* Kết hợp tính toán theo yêu cầu đề bài:
6,24
5,32
4,56
3,12
Đáp án D
Vì CO dư nên hỗn hợp sau phản ứng chỉ gồm kim loại:
Cu, Mg
Cu, MgO
Cu, Mg, Al2O3
Cu, Al2O3, MgO
Đáp án B
Các phản ứng xảy ra:
5,22 gam
10,44 gam
7,56 gam
3,78 gam
Đáp án A
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Chú ý: Để có thể áp dụng công thức giải nhanh để tính khối lượng nguyên tố sắt như trên thì các bạn cần linh hoạt trong việc suy luận. Có thể hình dung một bài toán phụ như sau:
Để x gam Fe ngoài không khí một thời gian thu được 4,8 gam hỗn hợp Y gồm Fe, FeO và Fe3O4. Hòa tan hỗn hợp Y bằng dung dịch HNO3 dư, được 0,56 lít NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là bao nhiêu?
Khi đó việc đi tìm x chính là việc tìm khối lượng của nguyên tố Fe trong hỗn hợp X ban đầu của bài toán chính.
Ngoài ra, chúng ta hoàn toàn có thể vận dụng một số cách khác để tìm ra khối lượng sắt này. Các bạn có thể tham khảo BÀI TOÁN CỦA SẮT TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 VÀ H2SO4 ĐẶC NÓNG.
Mg, Fe, Cu, Al.
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
MgO, Fe, Cu.
Đáp án D
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Không xác định
Đáp án C
30%
40%
45%
50%
Đáp án C
Trong 36 gam dung dịch H2SO4 90% có
Vậy sau khi hấp thụ hơi nước vào dung dịch, nồng độ của H2SO4 là:
66,67.
20,56.
26,67.
40,67.
Đáp án A
3,06g.
1,53g.
3,46g.
1,86g.
Đáp án A
4,00.
8,00.
15,50.
9,12.
Đáp án C
Tương tự Câu 8, áp dụng công thức giải nhanh ta có:
217,4.
249.
219,8.
230
Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















