Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 25 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 25 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 548 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c thì thể tích V là:  Hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c thì thể tích V là: (ảnh 1)

V = (a + b + c) × 2

V = (a + b) × 2 × c

V = (a × c) × b

V = (a b) × 2 × c

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, và chiều cao c là: V = a × b × c

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lập phương có cạnh a thì thể tích V là:  

a × 4

a × 6

a × a

a ×a × a

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tính thể tích của hình lập phương cạnh a là: V = a × a × a

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hộp sữa khoảng:  Thể tích của hộp sữa khoảng:   (ảnh 1)

1 m3

1 cm3

1 m2

1 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích của hộp sữa thường khoảng 1 dm3, tương đương 1 lít.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:  Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:   (ảnh 1)

64 cm2

40 cm2

64 dm3

40 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật: V = a × b × c

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

8 × 2 × 4 = 64 (dm3)

Đáp số: 64 dm3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình lập phương cạnh 3 cm là:  

18 cm3

27 cm3

36 cm3

9 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức tính thể tích của hình lập phương là: V = a × a × a

Thể tích của hình lập phương cạnh 3 cm là:

3 × 3 × 3 = 27 (cm3)

Đáp số: 27 cm3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây có thể tích là 33,66 cm3. Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.  Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.    (ảnh 1)

3,4 cm

3,2 cm

3,6 cm

3, 8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật: V = a × b × c c = V : (a × b)

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

33,66 : (4,5 × 2,2) = 3,4 (cm)

Đáp số: 3,4 cm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 150 cm2. Vậy thể tích của hình lập phương đó là:  

5 cm3

25 cm3

75 cm3

125 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tính diện tích toàn phần của hình lập phương là: S = 6 × a × a

Diện tích một mặt của hình lập phương là:

150 : 6 = 25 (cm2)

Vì: 25 = 5 × 5 nên độ dài cạnh của hình lập phương là 5 cm

Thể tích của hình lập phương là:

5 × 5 × 5 = 125 (cm3)

Đáp số: 125 cm3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương đó tăng lên bao nhiêu lần?  

9 lần

18 lần

27 lần

3 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lập phương cạnh a có thể tích tích là: a3

Độ dài cạnh của hình lập phương mới là: 3 × a

Thể tích hình lập phương mới là:

(3 × a) × (3 × a) × (3 × a) = 27 × a3

Vậy: Thể tích sẽ tăng lên 27 lần

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1.

a) Tính thể tích các hình sau:

a) Tính thể tích các hình sau: (ảnh 1)

b) Tính thể tích các hình sau:

Hình hộp chữ nhật có chiều dài 9 dm, chiều rộng 5 dm, chiều cao 2 dm.

V = .............................................................................................................................

Hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,7 m, chiều rộng 0,6 m, chiều cao 0,5 m.

V = .............................................................................................................................

Hình lập phương có cạnh 16 cm.

V = .............................................................................................................................

Hình lập phương có cạnh 3,2 m.

V = .............................................................................................................................

Xem đáp án

a) Tính thể tích các hình sau: (ảnh 2)

Giải thích:

Thể tích hình hộp chữ nhật là: 4 × 4 × 7,2 = 115,2 (dm3)

Thể tích hình lập phương là: 2,6 × 2,6 × 2,6 = 17, 576 (cm3)

Thể tích hình hộp chữ nhật là: 8 × 2 × 3,3 = 52,8 (m3)

b)

Hình hộp chữ nhật có chiều dài 9 dm, chiều rộng 5 dm, chiều cao 2 dm.

V = 9 × 5 × 2 = 90 (dm3)

Hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,7 m, chiều rộng 0,6 m, chiều cao 0,5 m.

V = 2,7 × 0,6 × 0,5 = 0,81 (m3)

Hình lập phương có cạnh 16 cm.

V = 16 × 16 × 16 = 4 096 (cm3)

Hình lập phương có cạnh 3,2 m.

V = 3,2 × 3,2 × 3,2 = 32,768 (m3)

10. Tự luận
1 điểm

Tìm kích thước còn thiếu của hình hộp chữ nhật có thể tích V, chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c.

a) V = 54 m3, a = 4,5 m, b = 4 m.

……………………………………………………………………………………….

b) V = 21 cm3, b = 2,1 cm, c = 4 cm.

……………………………………………………………………………………….

c) V = 4,5 dm3, a = 2,5 dm, c = 1 dm.

……………………………………………………………………………………….

d) V = 100 m3, a = 10 m, b = 2,5 m.

……………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 54 : (4,5 × 4) = 3 (m)

b) Chiều dài của hình hộp chữ nhật là: 21 : (2,1 × 4) = 2,5 (cm)

c) Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: 4,5 : (2,5 × 1) = 1,8 (dm)

d) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 100 : (10 × 2,5) = 4 (m)

11. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của mỗi đồ vật sau:

Tính thể tích của mỗi đồ vật sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính thể tích của mỗi đồ vật sau: (ảnh 2)

Tính thể tích của mỗi đồ vật sau: (ảnh 3)

12. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của mỗi hình sau:

Tính thể tích của mỗi hình sau: (ảnh 1)

Thể tích của hình A là: ..............................................................................................

Thể tích của hình B là:  ..............................................................................................

Xem đáp án

- Thể tích hình A là: 91,5 dm3

- Thể tích hình B là: 448 m3

Giải thích:

- Thể tích hình A là tổng thể tích một hình hộp chữ nhật to và một hình hộp chữ nhật nhỏ.

Hình hộp chữ nhật to có chiều dài là 5 m, chiều rộng là 3 m và chiều cao là 4 m.

Hình hộp chữ nhật nhỏ có chiều dài là 3,5 m, chiều rộng là 3 m và chiều cao là 3 m.

Thể tích hình hộp chữ nhật to là:

5 × 3 × 4 = 60 (m3)

Thể tích hình hộp chữ nhật nhỏ là:

3 × 3,5 × 3 = 31,5 (m3)

Thể tích hình A là:

60 + 31,5 = 91,5 (m3)

Đáp số: 91,5 m3

- Thể tích hình B là tổng thể tích hai hình hộp chữ nhật và một hình lập phương.

Hình hộp chữ nhật có chiều dài là 12 dm, chiều rộng là 4 dm và chiều cao là 4 dm.

Hình lập phương có cạnh là 4 dm.

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

12 × 4 × 4 = 192 (dm3)

Thể tích hình lập phương là:

4 × 4 × 4 = 64 (dm3)

Thể tích hình B là:

192 × 2 + 64 = 448 (dm3)

Đáp số: 448 dm3

13. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ. Tính thể tích của viên đá.

Tính thể tích của viên đá. (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi cho viên đá vào bể, mực nước trong bể tăng lên.

Thể tích nước tăng lên bằng thể tích của viên đá.

Bài giải

Thể tích nước trong bể khi chưa có viên đá là:

5 × 10 × 10 = 500 (cm3)

Thể tích nước trong bể khi có viên đá là:

7 × 10 × 10 = 700 (cm3)

Thể tích viên đá là:

700 – 500 = 200 (cm3)

Đáp số: 200 cm3

14. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Người ta cắt đi một phần gỗ có dạng hình lập phương cạnh 6 dm.

a) Tính thể tích phần gỗ còn lại.

b) Biết mỗi đề-xi-mét khối loại gỗ này nặng 8 g. Hỏi phần gỗ còn lại nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

a) Tính thể tích phần gỗ còn lại. (ảnh 1)

Xem đáp án

a)

Thể tích ban đầu của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:

8 × 8 × 14 = 896 (dm3)

Thể tích hình lập phương bị cắt đi là:

6 × 6 × 6 = 216 (dm3)

Thể tích phần gỗ còn lại là:

896 – 216 = 680 (dm3)

b)

Phần gỗ còn lại có cân nặng là:

680 × 8 = 5 440 (g)

Đổi: 5 440g = 5,44 kg

Đáp số: a) 680 dm3

           b) 5,44 kg