Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 35 có đáp án
Đề thi
Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 35 có đáp án
A
Admin
ToánLớp 5120 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số 520 080 được viết thành tổng là:  

500 000 + 2 000 + 8

500 000 + 20 000 + 8

500 000 + 20 000 + 80

500 000 + 2 000 + 80

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 520 080 được viết thành tổng là:

520 080 = 500 000 + 20 000 + 80

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số thập phân gồm 5 chục, 2 đơn vị, 3 phần trăm là:  

52,3

52,003

52,03

5,23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân gồm 5 chục, 2 đơn vị, 3 phần trăm là: 52,03

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:  

\(\frac{3}{8} + \frac{2}{5}\)

\(\frac{5}{4} - \frac{9}{{15}}\)

\(\frac{1}{5} \times \frac{3}{8}\)

\(\frac{{35}}{{63}}:\frac{8}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. \(\frac{3}{8} + \frac{2}{5}\) = \(\frac{{31}}{{40}}\)                                   B. \(\frac{5}{4} - \frac{9}{{15}}\)= \(\frac{{13}}{{20}} = \frac{{26}}{{40}}\)   

C. \(\frac{1}{5} \times \frac{3}{8}\) = \(\frac{3}{{40}}\)                                        D. \(\frac{{35}}{{63}}:\frac{8}{9}\) = \(\frac{5}{8} = \frac{{25}}{{40}}\)

So sánh: \(\frac{3}{{40}} < \frac{{25}}{{40}} < \frac{{26}}{{40}} < \frac{{31}}{{40}}\)

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{3}{8} + \frac{2}{5}\)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
25% của 540 m2 là:  

125 m2

145 m2

135 m2

155 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

25% của 540 m2 = 540 × 25% = 135 m2

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người đi xe máy trên quãng đường dài 60 km. Lúc đầu, người này dự định đi với vận tốc 30 km/h. Nhưng sau khi đi được 15 km, người này muốn đến nơi sớm hơn 30 phút. Hỏi ở quãng đường sau người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu?  

35 km/h

40 km/h

45 km/h

50 km/h

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 30 phút = 0,5 giờ

Thời gian dự định đi hết quãng đường là:

60 : 30 = 2 (giờ)

Thời gian người đó đã đi được là:

15 : 30 = 0,5 (giờ)

Thời gian dự định để đi quãng đường còn lại là:

2 – 0,5 = 1,5 (giờ)

Để đến nơi sớm hơn 30 phút người đó cần đi quãng đường còn lại trong thời gian là:

1,5 – 0,5 = 1 (giờ)

Quãng đường còn lại là:

60 – 15 = 45 (km)

Quãng đường còn lại người đó cần phải đi với vận tốc là:

45 : 1 = 45 (km/h)

Đáp số: 45 (km/h)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một xạ thủ thực hiện bắn cung 20 lần thì thấy có 8 lần trúng hồng tâm. Tỉ số giữa số lần bắn lệch hồng tâm so với tổng số lần đã bắn là:  

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{5}{3}\)

\(\frac{5}{2}\)

\(\frac{3}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số lần bắn lệch hồng tâm là 20 − 8 = 12 lần

Tỉ số giữa số lần bắn lệch hồng tâm so với tổng số lần đã bắn là: \(\frac{{12}}{{20}} = \,\frac{3}{5}\)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vân cần gói một hộp quà hình chữ nhật có chiều rộng là 15 cm, chiều dài là 20 cm, chiều cao là 10 cm. Vậy tờ giấy gói quà đó có diện tích là:  

11 dm2

12 dm2

13 dm2

14 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích xung quanh của hộp quà hình chữ nhật là:

(15 + 20) × 2 × 10 = 700 (cm2)

Diện tích một đáy của hộp quà hình chữ nhật là:

15 × 20 = 300 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật hay diện tích của tờ giấy gói quà là:

700 + 300 × 2 = 1 300 (cm2)

Đổi: 1 300 cm2 = 13 dm2

Đáp số: 13 dm2

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ dưới đây?  

91 m2

74 m2

40 m2

142 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ dưới đây?  (ảnh 1)

Chia mảnh đất ra thành hai hình (một hình thang vuông và một hình chữ nhật) như hình trên, ta có:

Diện tích hình chữ nhật là:

10 × 4 = 40 (m2)

Diện tích hình thang là:

(5 + 12) × 6 : 2 = 51 (m2)

Diện tích toàn bộ mảnh đất là:

40 + 51 = 91 (m2)

Đáp số: 91 m2

9.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

 Đúng ghi Đ, sai ghi S.

● Số 761 120 là số liền trước của số 761 121.

.......

● Số thập phân gồm 1 chục, 8 phần mười, 2 phần trăm viết là 10,082.

.......

● 15% của 120 kg là 18.

.......

● Tỉ số phần trăm của 9 m và 25 m là 36%.

.......

● Nếu tăng bán kính của hình tròn lên 2 lần thì diện tích hình tròn tăng lên 2 lần.

.......

● Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương tăng 27 lần.

.......

Xem đáp án

● Số 761 120 là số liền trước của số 761 121.

Đ

● Số thập phân gồm 1 chục, 8 phần mười, 2 phần trăm viết là 10,082.

S

● 15% của 120 kg là 18.

Đ

● Tỉ số phần trăm của 9 m và 25 m là 36%.

Đ

● Nếu tăng bán kính của hình tròn lên 2 lần thì diện tích hình tròn tăng lên 2 lần

S

● Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương tăng 27 lần.

Đ

 

Giải thích:

 

● Số 761 120 là số liền trước của số 761 121 đúng vì:

Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.

Số liền trước của số 761 121 là: 761 121 – 1 = 761 120

Đ

● Số thập phân gồm 1 chục, 8 phần mười, 2 phần trăm viết là 10,082 là sai vì:

Số thập phân gồm 1 chục, 8 phần mười, 2 phần trăm viết là 10,82.

S

● 15% của 120 kg là 18 là đúng vì: 120 × 15% = 18 (kg)

Đ

● Tỉ số phần trăm của 9 m và 25 m là 36% đúng vì:

9 : 25 = 0,36

0,36 = 36%

Đ

● Nếu tăng bán kính của hình tròn lên 2 lần thì diện tích hình tròn tăng lên 2 lần là sai vì:

Nếu bán kính tăng 2 lần, thì diện tích mới sẽ là:

(r × 2) × (r × 2) × 3,14 = r × r × 3,14 × 4

Bán kính mới tăng 4 lần.

S

● Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương tăng 27 lần là đúng vì:

Nếu cạnh tăng 3 lần, thể tích mới của hình lập phương là:

(a × 3) × (a × 3) × (a × 3) = a × a × a × 27

Thể tích mới tăng 27 lần.

Đ

10.Tự luận
• 1 điểm

a) Tính

102,48 + 35,9 = ..............

67 – 23,4 = ..............

5,318 × 3,5 = ..............

9,52 : 3,4 = ..............

b) Tính.

5 năm 1 tháng – 4 năm 3 tháng : 3

...................................................................

...................................................................

...................................................................

(3 giờ 15 phút + 2 giờ 45 phút) × 3

...................................................................

...................................................................

...................................................................

c) Điền số thích hợp vào chỗ trống:

2 m3 5 dm3 = ............... dm3

3 giờ 42 phút = ............... giờ

1,75 giờ = ....... giờ ....... phút

3 025 ha = ............... km2  

Xem đáp án

a)

102,48 + 35,9 = 138,38

67 − 23,4 = 43,6

5,318 × 3,5 = 18,613

9,52 : 3,4 = 2,8

b)

5 năm 1 tháng – 4 năm 3 tháng : 3

= 4 năm 13 tháng – 3 năm 15 tháng : 3

= 4 năm 13 tháng – 1 năm 5 tháng

= 3 năm 8 tháng

(3 giờ 15 phút + 2 giờ 45 phút) × 3

= 5 giờ 60 phút × 3

= 6 giờ × 3

= 18 giờ

c)

2 m3 5 dm3 = 2 005 dm3

1,75 giờ = 1 giờ 45 phút

3 giờ 42 phút = 3,7 giờ

3 025 ha = 30,25 km2

11.Tự luận
• 1 điểm

Khảo sát 150 học sinh của một trường Tiểu học về môn học yêu thích nhất thu được kết quả như sau:

Có 18 học sinh yêu thích môn Toán.

Có 45 học sinh yêu thích môn Âm nhạc.

Có 33 học sinh yêu thích môn Tiếng Việt.

Có 54 học sinh yêu thích môn Thể dục.

Điền tên môn học và tỉ số phần trăm tương ứng vào biểu đồ hình quạt tròn sau.

Điền tên môn học và tỉ số phần trăm tương ứng vào biểu đồ hình quạt tròn sau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền tên môn học và tỉ số phần trăm tương ứng vào biểu đồ hình quạt tròn sau. (ảnh 2)

Tỉ số phần trăm của số học sinh yêu thích môn Toán so với tổng số học sinh là:

18 : 150 × 100 % = 12%

Tỉ số phần trăm của số học sinh yêu thích môn Âm nhạc so với tổng số học sinh là:

45 : 150 × 100% = 30%

Tỉ số phần trăm của số học sinh yêu thích môn Tiếng Việt so với tổng số học sinh là:

33 : 150 × 100% = 22%

Tỉ số phần trăm của số học sinh yêu thích môn Thể dục so với tổng số học sinh là:

54 : 150 × 100% = 36%

12.Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Trong 1,5 giờ đầu, ô tô đi với vận tốc 52 km/giờ. Trong 2,5 giờ sau, ô tô đi với vận tốc 46 km/giờ. Hỏi:

a) Quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

b) Trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

a) Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ đầu là:

52 × 1,5 = 78 (km)

Quãng đường ô tô đi được trong 2,5 giờ sau là:

46 × 2,5 = 115 (km)

Quãng đường AB dài là:

78 + 115 = 193 (km)

b) Tổng thời gian di chuyển của ô tô là:

1,5 + 2,5 = 4 (giờ)

Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số li-lô-mét là:

193 : 4 = 48,25 (km/h)

Đáp số: a) Quãng đường AB: 193 km

b) 48,25 km/h

13.Tự luận
• 1 điểm

Bác Hưng muốn làm một thùng tôn hình lập phương không có nắp, cạnh 2,1 m. Tính số tiền bác Hưng dùng để mua tôn biết 1 m2 tôn giá 50 000 đồng. (Các mép dính không đáng kể.)

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của thùng tôn hình lập phương là:

4 × 2,1 × 2,1 = 17,64 (m2)

Diện tích đáy của thùng tôn đó là:

2,1 × 2,1 = 4,41 (m2)

Tổng diện tích tôn cần dùng để làm thùng tôn đó là:

17,64 + 4,41 = 22,05 (m2)

Số tiền bác Hưng đã dùng để mua thùng tôn là:

50 000 × 22,05 = 1 102 500 (đồng)

Đáp số: 1 102 500 đồng

14.Tự luận
• 1 điểm

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật bị khoét đi một phần dạng hình lập phương có kích thước như hình bên. Tính thể tích khối gỗ còn lại.

Tính thể tích khối gỗ còn lại. (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích của hình hộp chữ nhật ban đầu là:

9 × 6 × 5 = 270 (cm3)

Thể tích hình lập phương đã bị khoét đi là:

4 × 4 × 4 = 64 (cm3)

Thể tích khối gỗ còn lại là:

270 – 64 = 206 (cm3)

Đáp số: 206 cm3

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm. M là trung điểm của đoạn thẳng AB, N là trung điểm của đoạn thẳng BC.

Diện tích hình tam giác DMN là .................... (ảnh 1)

Diện tích hình tam giác DMN là ....................

Xem đáp án

Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6 × 4 = 24 (dm2)

Diện tích hình tam giác ADM là: (4 × 3) : 2 = 6 (dm2)

Diện tích tam giác MBN là: (3 × 2) : 2 = 3 (dm2)

Diện tích tam giác DCN là: (6 × 2) : 2 = 6 (dm2)

Diện tích tam giác DMN là: 24 – 6 – 3 – 6 = 9 (dm2)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả