Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 31 có đáp án
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Hình dưới đây cho biết chiều cao và cân nặng các bạn trong nhóm 1.

Dãy số liệu thống kê về số đo cân nặng của các bạn trong nhóm 1 là:
32 kg; 34 kg; 29 kg; 35 kg
136 cm; 32 kg; 142 cm; 34 kg
136 cm; 142 cm; 133 cm; 138 cm
133 cm; 29 kg; 138 cm; 35 kg
Đáp án đúng là: A
Để tìm dãy số liệu về số đo cân nặng của các bạn trong nhóm 1, ta chỉ cần chọn dãy số có đơn vị kg.
Dãy số liệu thống kê về số đo cân nặng của các bạn trong nhóm 1 là:
32 kg; 34 kg; 29 kg; 35 kg
Trang ghi lại số cân nặng của các con vật nuôi trong gia đình thành dãy số liệu như sau 12 kg, 3 kg, 82 kg, 3 kg, 6 kg. Hỏi nhà Lan có bao nhiêu con vật nuôi?
2 con
3 con
4 con
5 con
Đáp án đúng là: D
Dựa trên dãy số liệu: 12 kg, 3 kg, 82 kg, 3 kg, 6 kg, ta đếm được số lượng các con số trong dãy này gồm 5 số đo, do đó nhà Lan có 5 con vật nuôi.
Cho bảng số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của một số bạn như sau:
Tên | Trung | Lan | Mi | Quân |
Thời gian | 20 phút | 18 phút | 33 phút | 26 phút |
Về mặt sức khỏe, các bác sĩ khuyên nên dành ít nhất 30 phút tập thể dục vừa phải hoặc 15 phút tập thể dục cường độ cao mỗi ngày. Hỏi trong bảng số liệu trên, có bao nhiêu bạn tập thể dục trong khoảng từ 15 đến 30 phút?
1 bạn
2 bạn
3 bạn
4 bạn
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng số liệu:
Trung: 20 phút, có 15 phút < 20 phút < 30 phút
Lan: 18 phút, có 15 phút < 18 phút < 30 phút
Mi: 33 phút > 30 phút
Quân: 26 phút, có 15 phút < 26 phút < 30 phút
Do đó Trung, Lan, và Quân đều tập thể dục trong khoảng từ 15 đến 30 phút. Vì vậy, có 3 bạn trong khoảng thời gian này.
Hãy đọc bảng thống kê xếp loại kết quả học tập của các bạn lớp 5A sau:
Xếp loại | Tốt | Khá | Đạt |
Số học sinh | 25 | 12 | 5 |
Em hãy cho biết lớp 5A có tất cả bao nhiêu học sinh?
25
32
37
42
Đáp án đúng là: D
Để biết được tổng số học sinh của lớp 5A, ta cần cộng số học sinh ở tất cả các xếp loại lại:
Số học sinh xếp loại Tốt: 25
Số học sinh xếp loại Khá: 12
Số học sinh xếp loại Đạt: 5
Tổng số học sinh của lớp 5A là: 25 + 12 + 5 = 42
Vì vậy, lớp 5A có tất cả 42 học sinh.
Cô giáo thu thập được số điểm môn Toán của các bạn học sinh lớp 5A như sau:
Số điểm | 10 | 9 | 8 | 7 |
Số bạn | 8 | 11 | 9 | 5 |
Học sinh lớp 5A đạt được điểm mấy nhiều nhất?
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Đáp án đúng là: B
Điểm 10 có 8 bạn
Điểm 9 có 11 bạn
Điểm 8 có 9 bạn
Điểm 7 có 5 bạn
So sánh số bạn: 5 < 8 < 9 < 11. Như vậy, số bạn đạt điểm 9 là nhiều nhất (11 bạn).
Khối 5 của trường Tiểu học Bình Minh có số học sinh mỗi lớp như sau:
Lớp | 5A | 5B | 5C | 5D |
Số học sinh | 45 | 40 | 48 | 42 |
Tỉ số giữa số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 bằng bao nhiêu?
Tỉ số số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{40}}{{170}}\]
Tỉ số số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{40}}{{170}}\]
Tỉ số số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{42}}{{175}}\]
Tỉ số số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{42}}{{170}}\]
Đáp án đúng là: B
Số học sinh lớp 5B là: 40 (học sinh)
Tổng số học sinh của khối 5 là: 45 + 40 + 48 + 42 = 175 (học sinh)
Vậy: Tỉ số giữa số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là: \[\frac{{40}}{{175}}\]
Thanh tung một con xúc xắc 20 lần và ghi lại số lần lặp lại khả năng xuất hiện các mặt như sau:
Mặt xuất hiện | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần lặp lại | 2 | 5 | 1 | 6 | 4 | 2 |
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 5 chấm với tổng số lần đã tung xúc xắc là:
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{2}{{20}}\]
\[\frac{4}{{20}}\]
\[\frac{5}{{20}}\]
Đáp án đúng là: C
Số lần xuất hiện mặt 5 chấm là: 4 (lần)
Tổng số lần đã tung xúc xắc là: 20 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 5 chấm với tổng số lần đã tung xúc xắc là: \[\frac{4}{{20}}\]
Mai tung một đồng xu 10 lần và ghi lại số lần lặp lại khả năng xuất hiện các mặt như sau:
Mặt xuất hiện | Mặt ngửa | Mặt sấp |
Số lần lặp lại | 4 | 6 |
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa với tổng số lần đã tung đồng xu là:
\[\frac{6}{4}\]
\[\frac{4}{6}\]
\[\frac{4}{{10}}\]
\[\frac{6}{{10}}\]
Đáp án đúng là: C
Số lần xuất hiện mặt ngửa là: 4 (lần)
Tổng số lần đã tung đồng xu là: 10 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa với tổng số lần đã tung đồng xu là: \[\frac{4}{{10}}\]
PHẦN II. TỰ LUẬN
Một trận bóng đá của giải Vô địch Quốc gia Việt Nam có 20 000 khán giả, trong khán đài A có 3 600 khán giả, khán đài B có 7 000 khán giả, khán đài C có 5000 khán giả, còn lại ở khán đài D.
a) Lập dãy số liệu thống kê số lượng khán giả ở các khán đài theo thứ tự tăng dần.
……………………………………………………………………………………….
b) Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành bảng thống kê sau:
Số lượng khán giả ở các khán đài tại giải Vô địch Quốc gia Việt Nam
Khán đài | A | B | C | D |
Số khán giả | .......... | .......... | .......... | .......... |
c) Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành biểu đồ cột sau.

d) Số?
Có ............... khán giả ở khán đài C.
Có ............... khán giả không ngồi ở khán đài A và B.
Số khán giả ở khán đài B nhiều hơn ở khán đài D là ............... khán giả.
a)
Tổng số khán giả ở ba khán đài A, B, C là:
3 600 + 7 000 + 5 000 = 15 600 (khán giả)
Số khán giả ở khán đài D là:
20 000 ̶ 15 600= 4 400 (khán giả)
So sánh: 3 600 < 4 400 < 5 000 < 7 000
Dãy số liệu thống kê số lượng khán giả ở các khán đài theo thứ tự tăng dần là: 3 600; 4 400; 5 000; 7 000
b)
Số lượng khán giả ở các khán đài tại giải Vô địch Quốc gia Việt Nam
Khán đài | A | B | C | D |
Số khán giả | 3 600 | 7 000 | 5 000 | 4 400 |
c)

d)
Có 5 000 khán giả ở khán đài C.
Có 9 400khán giả không ngồi ở khán đài A và B.
Số khán giả ở khán đài B nhiều hơn ở khán đài D là 2 600khán giả.
Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài D và số khán giả xem trận đấu là 22%
*Giải thích
Số khán giả không ngồi ở khán đài A và B là:
20 000 ̶ (3 600 + 7 000) = 9 400 (khán giả)
Số khán giả ở khán đài B nhiều hơn ở khán đài D là:
7 000 ̶ 4 400 = 2 600 (khán giả)
Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài D và số khán giả xem trận đấu là
\(\frac{{4\,400}}{{20\,000}} = \frac{{22}}{{100}} = \,22\% \)
Mỗi tuần 40 bạn học sinh lớp 5B đều đến thư viện mượn sách. Mỗi bạn mượn 1 cuốn sách. Số lượng mỗi loại sách mà các bạn đã mượn như sau:
a) Hoàn thành bảng sau:
Thê loại | Truyện tranh | Truyện trinh thám | Sách khoa học | Truyện cười |
Số học sinh | ............... | ............... | ............... | ............... |
b) Hoàn thành biểu đồ sau:

c) Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ trống.
Có ............... loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn.
Loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn nhiều nhất là ..........................
a)
Số học sinh mượn sách truyện tranh là:
40 × 45 : 100 = 18 (học sinh)
Số học sinh mượn sách truyện trinh thám là:
40 × 10 : 100 = 4 (học sinh)
Số học sinh mượn sách khoa học là:
40 × 20 : 100 = 8 (học sinh)
Số học sinh mượn sách truyện cười là:
40 × 25 : 100 = 10 (học sinh)
Ta có bảng sau:
Thể loại | Truyện tranh | Truyện trinh thám | Sách khoa học | Truyện cười |
Số học sinh | 18 | 4 | 8 | 10 |

c)
Có 4 loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn.
Loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn nhiều nhất là truyện tranh
*Giải thích
Các loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn là: Truyện tranh, truyện trinh thám, sách khoa học, truyện cười.
So sánh: 4 < 8 < 10 < 18
Vậy: Loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn nhiều nhất là truyện tranh
Vy đã quan sát và ghi thông tin về thời tiết (oC) trong một tuần ở Hà Nội như sau:
Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ nhật |
Nhiệt độ | 35 oC | 36 oC | 34 oC | 38 oC | 33 oC | 39 oC | 40 oC |
a) Sắp xếp các số đo nhiệt độ trong tuần theo thứ tự từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp:
……………………………………………………………………………………….
b) Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp.
Ngày ..................... là ngày có nhiệt cao nhất.
Các ngày có nhiệt độ thấp hơn 36 oC là:
……………………………………………………………………………………….
Nhiệt độ trung bình của cả tuần là: ....................
Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ nhật |
Nhiệt độ | 35 oC | 36 oC | 34 oC | 38 oC | 33 oC | 39 oC | 40 oC |
a)
So sánh nhiệt độ của các ngày trong tuần là: 40 > 39 > 38 > 36 > 35 > 34 > 33
Vậy: Do đó các số đo nhiệt độ trong tuần theo thứ tự từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp là: 40; 39; 38; 36; 35; 34; 33
b)
Ngày chủ nhật là ngày có nhiệt cao nhất.
Các ngày có nhiệt độ thấp hơn 36 oC là: Thứ Hai, Thứ Tư, Thứ Sáu
Nhiệt độ trung bình của cả tuần là: \(\frac{{255}}{7}\) độ C
*Giải thích
Từ số liệu nhiệt độ trong bảng ta thấy: nhiệt độ 40 oC là cao nhất, nên ngày
chủ nhật là ngày có nhiệt cao nhất.
Nhiệt độ thấp hơn 36 oC là: 35 oC; 34 oC; 33 oC
Do đó có 3 ngày có nhiệt độ thấp hơn 36 oC là: Thứ Hai, Thứ Tư, Thứ Sáu
Nhiệt độ trung bình của cả tuần là:
(40 + 39 + 38 + 36 + 35 + 34 + 33) : 7 = \(\frac{{255}}{7}\) độ C
Mỗi đồng xu có hai mặt. Mặt ghi giá trị của đồng xu gọi là mặt sấp, mặt còn lại là mặt ngửa.Linh gieo một đồng xu nhiều lần liên tiếp và thu được kết quả như sau:
Lần gieo thứ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Mặt | N | S | N | S | N | S | N | N | S | N |
(S: xuất hiện mặt sấp; N: xuất hiện mặt ngửa)
Điền số tự nhiên hoặc phân số thích hợp vào chỗ trống.
a) Linh đã tung đồng xu ....... lần.
b) Linh đã tung được ....... lần mặt ngửa và ....... lần mặt sấp.
c)Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa với tổng số lần đã tung đồng xu là
d)Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt sấp với tổng số lần đã tung đồng xu là
a) Linh đã tung đồng xu 10 lần.
b)
Lần gieo được mặt ngửa là lần: 1; 3; 5; 7; 8; 10.
Do đó có 6 lần gieo được mặt ngửa.
Lần gieo được mặt sấp là lần: 2; 4; 6; 9.
Do đó có 4 lần gieo được mặt sấp.
Vậy: Linh đã tung được 6 lần mặt ngửa và 4 lần mặt sấp.
c) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa với tổng số lần đã tung đồng xu là \(\frac{3}{5}\)
Số lần xuất hiện mặt ngửa là: 6 (lần)
Tổng số lần đã tung đồng xu là: 10 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa với tổng số lần đã tung đồng xu là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\)
d) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt sấp với tổng số lần đã tung đồng xu là: \(\frac{2}{5}\)
*Giải thích
Số lần xuất hiện mặt sấp là: 4 (lần)
Tổng số lần đã tung đồng xu là: 10 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt sấp với tổng số lần đã tung đồng xu là: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\)
Hưng tung một con xúc xắc 6 mặt nhiều lần. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần xuất hiện các mặt của con xúc xắc:

a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 3 chấm với tổng số lần đã tungxúc xắc là
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn với tổng số lần đã tungxúc xắc là
c) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 5 với tổng số lần tung là
a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 3 chấm với tổng số lần đã tung xúc xắc là \(\frac{7}{{40}}\)
* Giải thích
Tổng số lần gieo xúc xắc là: 8 + 3 + 7 + 10 + 5 + 7 = 40 (lần)
Số lần xuất hiện mặt 3 chấm là: 7 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 3 chấm với tổng số lần đã tung xúc xắc là \(\frac{7}{{40}}\)
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn với tổng số lần đã tung xúc xắc là \(\frac{1}{2}\)
* Giải thích
Mặt chấm chẵn là mặt: 2 chấm, 4 chấm, 6 chấm.
Số lần xuất hiện mặt 2 chấm là: 3 (lần)
Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là: 10 (lần)
Số lần xuất hiện mặt 6 chấm là: 7 (lần)
Số lần xuất hiện mặt chẵn là: 3 + 10 + 7 = 20 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn với tổng số lần đã tung xúc xắc là \(\frac{{20}}{{40}} = \frac{1}{2}\)
c) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 5 với tổng số lần tung là \(\frac{7}{{20}}\)
* Giải thích
Mặt có số chấm lớn hơn 5 là: mặt 6 chấm
Số lần xuất hiện mặt 6 chấm là: 7 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 5 với tổng số lần tung là \(\frac{7}{{20}}\)
Cho các thẻ số sau:

a) Lập số lẻ nhỏ nhất có 6 chữ số từ các thẻ số trên.
……………………………………………………………………………………….
b) Đọc số đã lập được ở câu a)
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
c) Nêu giá trị chữ số số 2 trong số đã lập được ở câu a)
……………………………………………………………………………………….
d) Làm tròn số đã lập được ở câu a) đến hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
a) Số lẻ nhỏ nhất có 6 chữ số từ các thẻ số trên là: 103 459
*Giải thích
Các số trên được xếp theo thứ tự tăng dần là: 0, 1, 3, 4, 5, 6, 9
Số lẻ là số có chữ số tận cùng là số lẻ
Do đó số cần tìm được tạo từ các số: 6, 4, 0, 5, 3, 1, 9 phải có chữ số tận cùng là một trong các số: 1, 3, 5, 9
Vì số cần tìm là số tự nhiên nhỏ nhất nên chữ số đầu tiên phải là chữ số nhỏ nhất trong các số trên, nhưng số 0 không được đứng đầu, nên chữ số đầu tiên là chữ số 1, chữ số tiếp theo là chữ số 0, tiếp theo là chữ số 3, tiếp đến chữ số 4, chữ số 5, chữ số cuối cùng phải là chữ số lẻ, do đó là chữ số 9
Vậy số lẻ nhỏ nhất có 6 chữ số từ các thẻ số trên là: 103 459
b) Số 103 459 được đọc là: Một trăm linh ba nghìn bốn trăm năm mươi chín
c) Giá trị chữ số số 3 trong số 103 459 là: 3 000
*Giải thích
Trong số 103 159 chữ số 3 ở vị trí hàng nghìn nên có giá trị là 3 000.
d)
Làm tròn số 103 459 đến hàng chục nghìn thì được số 100 000.
Làm tròn số 103 459 đến hàng trăm nghìn thì được số 100 000.
*Giải thích
Chữ số ở hàng nghìn là 3 < 5, nên ta làm tròn xuống
Làm tròn số 103 459 đến hàng chục nghìn thì được số 100 000.
Chữ số ở hàng chục nghìn là 0 < 5, nên ta làm tròn xuống
Làm tròn số 103 459 đến hàng trăm nghìn thì được số 100 000.








