
14 câu hỏi
32 kg; 34 kg; 29 kg; 35 kg
136 cm; 32 kg; 142 cm; 34 kg
136 cm; 142 cm; 133 cm; 138 cm
133 cm; 29 kg; 138 cm; 35 kg
Đáp án đúng là: A
Để tìm dãy số liệu về số đo cân nặng của các bạn trong nhóm 1, ta chỉ cần chọn dãy số có đơn vị kg.
Dãy số liệu thống kê về số đo cân nặng của các bạn trong nhóm 1 là:
32 kg; 34 kg; 29 kg; 35 kg
2 con
3 con
4 con
5 con
Đáp án đúng là: D
Dựa trên dãy số liệu: 12 kg, 3 kg, 82 kg, 3 kg, 6 kg, ta đếm được số lượng các con số trong dãy này gồm 5 số đo, do đó nhà Lan có 5 con vật nuôi.
1 bạn
2 bạn
3 bạn
4 bạn
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng số liệu:
Trung: 20 phút, có 15 phút < 20 phút < 30 phút
Lan: 18 phút, có 15 phút < 18 phút < 30 phút
Mi: 33 phút > 30 phút
Quân: 26 phút, có 15 phút < 26 phút < 30 phút
Do đó Trung, Lan, và Quân đều tập thể dục trong khoảng từ 15 đến 30 phút. Vì vậy, có 3 bạn trong khoảng thời gian này.
25
32
37
42
Đáp án đúng là: D
Để biết được tổng số học sinh của lớp 5A, ta cần cộng số học sinh ở tất cả các xếp loại lại:
Số học sinh xếp loại Tốt: 25
Số học sinh xếp loại Khá: 12
Số học sinh xếp loại Đạt: 5
Tổng số học sinh của lớp 5A là: 25 + 12 + 5 = 42
Vì vậy, lớp 5A có tất cả 42 học sinh.
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Đáp án đúng là: B
Điểm 10 có 8 bạn
Điểm 9 có 11 bạn
Điểm 8 có 9 bạn
Điểm 7 có 5 bạn
So sánh số bạn: 5 < 8 < 9 < 11. Như vậy, số bạn đạt điểm 9 là nhiều nhất (11 bạn).
Tỉ số số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{40}}{{170}}\]
Tỉ số số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{40}}{{170}}\]
Tỉ số số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{42}}{{175}}\]
Tỉ số số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{42}}{{170}}\]
Đáp án đúng là: B
Số học sinh lớp 5B là: 40 (học sinh)
Tổng số học sinh của khối 5 là: 45 + 40 + 48 + 42 = 175 (học sinh)
Vậy: Tỉ số giữa số học sinh lớp 5B với tổng số học sinh khối 5 là: \[\frac{{40}}{{175}}\]
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{2}{{20}}\]
\[\frac{4}{{20}}\]
\[\frac{5}{{20}}\]
Đáp án đúng là: C
Số lần xuất hiện mặt 5 chấm là: 4 (lần)
Tổng số lần đã tung xúc xắc là: 20 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 5 chấm với tổng số lần đã tung xúc xắc là: \[\frac{4}{{20}}\]
\[\frac{6}{4}\]
\[\frac{4}{6}\]
\[\frac{4}{{10}}\]
\[\frac{6}{{10}}\]
Đáp án đúng là: C
Số lần xuất hiện mặt ngửa là: 4 (lần)
Tổng số lần đã tung đồng xu là: 10 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa với tổng số lần đã tung đồng xu là: \[\frac{4}{{10}}\]
a)
Tổng số khán giả ở ba khán đài A, B, C là:
3 600 + 7 000 + 5 000 = 15 600 (khán giả)
Số khán giả ở khán đài D là:
20 000 ̶ 15 600= 4 400 (khán giả)
So sánh: 3 600 < 4 400 < 5 000 < 7 000
Dãy số liệu thống kê số lượng khán giả ở các khán đài theo thứ tự tăng dần là: 3 600; 4 400; 5 000; 7 000
b)
Số lượng khán giả ở các khán đài tại giải Vô địch Quốc gia Việt Nam
|
Khán đài |
A |
B |
C |
D |
|
Số khán giả |
3 600 |
7 000 |
5 000 |
4 400 |
c)

d)
Có 5 000 khán giả ở khán đài C.
Có 9 400 khán giả không ngồi ở khán đài A và B.
Số khán giả ở khán đài B nhiều hơn ở khán đài D là 2 600 khán giả.
Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài D và số khán giả xem trận đấu là 22%
*Giải thích
Số khán giả không ngồi ở khán đài A và B là:
20 000 ̶ (3 600 + 7 000) = 9 400 (khán giả)
Số khán giả ở khán đài B nhiều hơn ở khán đài D là:
7 000 ̶ 4 400 = 2 600 (khán giả)
Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài D và số khán giả xem trận đấu là
\(\frac{{4\,400}}{{20\,000}} = \frac{{22}}{{100}} = \,22\% \)
a)
Số học sinh mượn sách truyện tranh là:
40 × 45 : 100 = 18 (học sinh)
Số học sinh mượn sách truyện trinh thám là:
40 × 10 : 100 = 4 (học sinh)
Số học sinh mượn sách khoa học là:
40 × 20 : 100 = 8 (học sinh)
Số học sinh mượn sách truyện cười là:
40 × 25 : 100 = 10 (học sinh)
Ta có bảng sau:
|
Thể loại |
Truyện tranh |
Truyện trinh thám |
Sách khoa học |
Truyện cười |
|
Số học sinh |
18 |
4 |
8 |
10 |

c)
Có 4 loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn.
Loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn nhiều nhất là truyện tranh
*Giải thích
Các loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn là: Truyện tranh, truyện trinh thám, sách khoa học, truyện cười.
So sánh: 4 < 8 < 10 < 18
Vậy: Loại sách được các bạn học sinh lớp 5B mượn nhiều nhất là truyện tranh
|
Ngày |
Thứ Hai |
Thứ Ba |
Thứ Tư |
Thứ Năm |
Thứ Sáu |
Thứ Bảy |
Chủ nhật |
|
Nhiệt độ |
35 oC |
36 oC |
34 oC |
38 oC |
33 oC |
39 oC |
40 oC |
a)
So sánh nhiệt độ của các ngày trong tuần là: 40 > 39 > 38 > 36 > 35 > 34 > 33
Vậy: Do đó các số đo nhiệt độ trong tuần theo thứ tự từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp là: 40; 39; 38; 36; 35; 34; 33
b)
Ngày chủ nhật là ngày có nhiệt cao nhất.
Các ngày có nhiệt độ thấp hơn 36 oC là: Thứ Hai, Thứ Tư, Thứ Sáu
Nhiệt độ trung bình của cả tuần là: \(\frac{{255}}{7}\) độ C
*Giải thích
Từ số liệu nhiệt độ trong bảng ta thấy: nhiệt độ 40 oC là cao nhất, nên ngày
chủ nhật là ngày có nhiệt cao nhất.
Nhiệt độ thấp hơn 36 oC là: 35 oC; 34 oC; 33 oC
Do đó có 3 ngày có nhiệt độ thấp hơn 36 oC là: Thứ Hai, Thứ Tư, Thứ Sáu
Nhiệt độ trung bình của cả tuần là:
(40 + 39 + 38 + 36 + 35 + 34 + 33) : 7 = \(\frac{{255}}{7}\) độ C
a) Linh đã tung đồng xu 10 lần.
b)
Lần gieo được mặt ngửa là lần: 1; 3; 5; 7; 8; 10.
Do đó có 6 lần gieo được mặt ngửa.
Lần gieo được mặt sấp là lần: 2; 4; 6; 9.
Do đó có 4 lần gieo được mặt sấp.
Vậy: Linh đã tung được 6 lần mặt ngửa và 4 lần mặt sấp.
c) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa với tổng số lần đã tung đồng xu là \(\frac{3}{5}\)
Số lần xuất hiện mặt ngửa là: 6 (lần)
Tổng số lần đã tung đồng xu là: 10 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa với tổng số lần đã tung đồng xu là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\)
d) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt sấp với tổng số lần đã tung đồng xu là: \(\frac{2}{5}\)
*Giải thích
Số lần xuất hiện mặt sấp là: 4 (lần)
Tổng số lần đã tung đồng xu là: 10 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt sấp với tổng số lần đã tung đồng xu là: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\)
a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 3 chấm với tổng số lần đã tung xúc xắc là \(\frac{7}{{40}}\)
* Giải thích
Tổng số lần gieo xúc xắc là: 8 + 3 + 7 + 10 + 5 + 7 = 40 (lần)
Số lần xuất hiện mặt 3 chấm là: 7 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 3 chấm với tổng số lần đã tung xúc xắc là \(\frac{7}{{40}}\)
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn với tổng số lần đã tung xúc xắc là \(\frac{1}{2}\)
* Giải thích
Mặt chấm chẵn là mặt: 2 chấm, 4 chấm, 6 chấm.
Số lần xuất hiện mặt 2 chấm là: 3 (lần)
Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là: 10 (lần)
Số lần xuất hiện mặt 6 chấm là: 7 (lần)
Số lần xuất hiện mặt chẵn là: 3 + 10 + 7 = 20 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn với tổng số lần đã tung xúc xắc là \(\frac{{20}}{{40}} = \frac{1}{2}\)
c) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 5 với tổng số lần tung là \(\frac{7}{{20}}\)
* Giải thích
Mặt có số chấm lớn hơn 5 là: mặt 6 chấm
Số lần xuất hiện mặt 6 chấm là: 7 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 5 với tổng số lần tung là \(\frac{7}{{20}}\)
a) Số lẻ nhỏ nhất có 6 chữ số từ các thẻ số trên là: 103 459
*Giải thích
Các số trên được xếp theo thứ tự tăng dần là: 0, 1, 3, 4, 5, 6, 9
Số lẻ là số có chữ số tận cùng là số lẻ
Do đó số cần tìm được tạo từ các số: 6, 4, 0, 5, 3, 1, 9 phải có chữ số tận cùng là một trong các số: 1, 3, 5, 9
Vì số cần tìm là số tự nhiên nhỏ nhất nên chữ số đầu tiên phải là chữ số nhỏ nhất trong các số trên, nhưng số 0 không được đứng đầu, nên chữ số đầu tiên là chữ số 1, chữ số tiếp theo là chữ số 0, tiếp theo là chữ số 3, tiếp đến chữ số 4, chữ số 5, chữ số cuối cùng phải là chữ số lẻ, do đó là chữ số 9
Vậy số lẻ nhỏ nhất có 6 chữ số từ các thẻ số trên là: 103 459
b) Số 103 459 được đọc là: Một trăm linh ba nghìn bốn trăm năm mươi chín
c) Giá trị chữ số số 3 trong số 103 459 là: 3 000
*Giải thích
Trong số 103 159 chữ số 3 ở vị trí hàng nghìn nên có giá trị là 3 000.
d)
Làm tròn số 103 459 đến hàng chục nghìn thì được số 100 000.
Làm tròn số 103 459 đến hàng trăm nghìn thì được số 100 000.
*Giải thích
Chữ số ở hàng nghìn là 3 < 5, nên ta làm tròn xuống
Làm tròn số 103 459 đến hàng chục nghìn thì được số 100 000.
Chữ số ở hàng chục nghìn là 0 < 5, nên ta làm tròn xuống
Làm tròn số 103 459 đến hàng trăm nghìn thì được số 100 000.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















