Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 30 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 30 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 572 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Cho hình vẽ sau. Biết AB = 6 cm, DC = 9 cm, AH = 5 cm.Diện tích của hình thang ABCD gấp mấy lần diện tích tam giác ABC

Diện tích của hình thang ABCD gấp mấy lần diện tích tam giác ABC (ảnh 1)

2,5 lần

0,5 lần

0,6 lần

\(\frac{5}{3}\) lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình thang ABCD là:

(6 + 9) × 5 : 2 = 37,5 (cm2)

Diện tích tam giác ABC:

5 × 6 : 2 = 15 (cm2)

Diện tích hình thang ABCD gấp số lần diện tích tam giác ABC là:

37,5 : 15 = 2,5 (lần)

Đáp số: 2,5 lần

Đoạn văn

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm thời gian dành cho các hoạt động trong ngày thứ tư hàng tuần của bạn Nam.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

a) Thời gian bạn Nam dành để vui chơi chiếm:  

25% thời gian trong ngày

13% thời gian trong ngày

50% thời gian trong ngày

90% thời gian trong ngày

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Thời gian bạn Nam dành để vui chơi chiếm: 13% thời gian trong ngày

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giờ mà bạn Nam dùng để ngủ khoảng:   

12 giờ

9 giờ

6 giờ

3 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số giờ mà bạn Nam dùng để ngủ là: 24 × 37 : 100 = 8,88 (giờ)

Vậy: Số giờ mà bạn Nam dùng để ngủ khoảng: 9 giờ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 12 dm, 8dm. Khi đặt vào bể một hòn đá thì mực nước trong bể dâng thêm 5 cm. Thể tích hòn đá đó là:  

480 dm2

4,8 dm2

48 dm2

0,48 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích nước tăng lên bằng thể tích hòn đá

Đổi: 5 cm = 0,5 dm

Thể tích phần nước dâng lên hay thể tích hòn đá là:

12 × 8 × 0,5 = 48 (dm3)

Đáp số: 48 dm3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát về hoạt động dã ngoại yêu thích của các bạn học sinh lớp 5A được cho trong biểu đồ hình quạt sau:

Biểu đồ trên biểu diễn thông tin về vấn đề gì? (ảnh 1)

Biểu đồ trên biểu diễn thông tin về vấn đề gì?

Tỉ số phần trăm các bạn học sinh yêu thích hoạt động leo núi.

Tỉ số phần trăm các bạn học sinh yêu thích hoạt động tắm biển.

Tỉ số phần trăm các bạn học sinh yêu thích hoạt động thăm nông trại.

Tỉ số phần trăm các loại hoạt động dã ngoại yêu thích của các bạn học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu đồ trên biểu diễn thông tin về: Tỉ số phần trăm các loại hoạt động dã ngoại yêu thích của các bạn học sinh

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng bánh của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Số bánh kem của cửa hàng chiếm bao nhiêu phần trăm?   (ảnh 1)

Số bánh kem của cửa hàng chiếm bao nhiêu phần trăm?  

36%

17%.

14%

20%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số bánh kem của cửa hàng chiếm 20%

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lớp 5 của trường tiểu học Bình Minh có kết quả phân loại học tập của học sinh theo tỉ số phần trăm như sau: Học sinh ở mức tốt: 30%, học sinh ở mức khá: 50%, học sinh ở mức đạt: 20%. Biểu đồ quạt tròn nào dưới đây có thể biểu diễn các số liệu trên?

Biểu đồ quạt tròn nào dưới đây có thể biểu diễn các số liệu trên? (ảnh 1)

Biểu đồ (1);

Biểu đồ (2);

Biểu đồ (3);

Biểu đồ (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lớp 5 có:

+ Học sinh ở mức tốt là: 30%

+ Học sinh ở mức khá là: 50%

+ Học sinh ở mức đạt là: 20%

Tổng số phần trăm của học sinh khối 5 là: 30% + 50% + 20% = 100%

Quan sát các hình, ta thấy:

Hình 1: Phân loại học sinh chỉ có 3 loại tốt, khá và đạt nhưng hình 1 biểu diễn 4 loại

Hình 2: Tương tự hình 1

Hình 3: Tỉ lệ học sinh Khá chiếm 50% tương ứng với nửa hình tròn

Hình 4: Tỉ lệ học sinh khá chưa đủ 50%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 5 của trường tiểu học Bình Minh

Trong 250 học sinh của khối 5, gồm 100 bạn nam và 150 bạn nữ có bao nhiêu bạn yêu thích môn bơi? (ảnh 1)

Trong 250 học sinh của khối 5, gồm 100 bạn nam và 150 bạn nữ có bao nhiêu bạn yêu thích môn bơi?  

35 học sinh

55 học sinh

50 học sinh

30 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Tỉ số học sinh nam thích bơi chiếm 15%

Số học sinh nam thích bơi là:

100 × 15 : 100 = 15 (học sinh)

- Tỉ số học sinh nữ thích bơi chiếm 10%

Số học sinh nữ thích bơi là:

150 × 10 : 100 = 15 (học sinh)

Tổng số học sinh của khối 5 thích bơi là:

15 + 15 = 30 (học sinh)

Đáp số: 30 học sinh.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

 Ô tô và xe máy xuất phát cùng một lúc từ điểm O và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi với vận tốc 55 km/h, xe máy đi với vận tốc 40 km/h. Hỏi sau 1 giờ 30 phút, khoảng cách giữa ô tô và xe máy là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đường ô tô đi được là:

1,5 × 55 = 82,5 (km)

Quãng đường xe máy đi được là:

1,5 × 40 = 60 (km)

Khoảng cách giữa ô tô và xe máy là:

82,5 + 60 = 142,5 (km)

Đáp số: 142,5 km

10. Tự luận
1 điểm

Trong ngày đi chơi dã ngoại, 150 học sinh khối lớp 5 được tham gia các trò chơi dân gian mà mình yêu thích nhất. Thầy Tổng phụ trách đội đã ghi lại các số liệu và lập được biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ và hoàn thiện các nhiệm vụ sau:

a) Hoàn thành các số liệu trên biểu đồ.

b) Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ trống.

Số học sinh tham gia kéo co chiếm ............... %.

Có ............... học sinh tham gia nhảy bao bố.

Số học sinh tham gia đá cầu nhiều hơn cướp cờ

là ....... bạn.

Số học sinh tham gia trò chơi ................... là nhiều nhất.

a) Hoàn thành các số liệu trên biểu đồ. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Hoàn thành các số liệu trên biểu đồ. (ảnh 2)

a) 32%

b)

Số học sinh tham gia kéo co chiếm 28%.

Có 36 học sinh tham gia nhảy bao bố.

Số học sinh tham gia đá cầu nhiều hơn cướp cờ là 24 bạn.

Số học sinh tham gia trò chơi đá cầu là nhiều nhất.

Giải thích:

a)

Phần trăm học sinh thích trò đá cầu là:

100% – (16% + 28% + 24%) = 32%

b)

* Số học sinh tham gia kéo co chiếm 28%

* Số học sinh tham gia nhảy bao bố là: 150 × 24 : 100 = 36 (học sinh)

Số học sinh tham gia đá cầu là: 150 × 32 : 100 = 48 (học sinh)

Số học sinh tham gia cướp cờ là: 150 × 16 : 100 = 24 (học sinh)

* Số học sinh tham gia đá cầu nhiều hơn cướp cờ là: 48 – 24 = 24 (học sinh)

* Số học sinh tham gia trò chơi đá cầu là nhiều nhất: 48 học sinh.

11. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ sau biểu diễn kết quả bán được từng loại gạo so với tổng số gạo đã bán của một cửa hàng trong một tháng (tính theo tỉ số phần trăm).

Quan sát biểu đồ, thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Hoàn thành các số liệu trên biểu đồ.

b) Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ trống.

Số gạo ST25 đã bán chiếm ....... %.

Số gạo thơm lài đã bán chiếm ....... %.

Biết rằng tháng đó cửa hàng đã bán được tất cả 5 tấn gạo.

Cửa hàng đã bán được ....... tấn gạo nếp.

Cửa hàng đã bán được ....... tấn gạo lứt.

a) Hoàn thành các số liệu trên biểu đồ. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Hoàn thành các số liệu trên biểu đồ. (ảnh 2)

b)

Số gạo ST25 đã bán chiếm 32 %.

Số gạo thơm lài đã bán chiếm 18 %.

Biết rằng tháng đó cửa hàng đã bán được tất cả 5 tấn gạo.

Cửa hàng đã bán được 1,25 tấn gạo nếp.

Cửa hàng đã bán được 1,25 tấn gạo lứt.

Giải thích:

a) Quan sát biểu đồ, ta thấy:

Phần biểu diễn gạo nếp, gạo lứt là một góc vuông ứng với 25%

Phần biểu diễn gạo ST25 là: 100% - (25% + 25% + 18%) = 32%

Số gạo thơm lài đã bán chiếm 18%

b) Cửa hàng bán được tất cả 5 tấn gạo:

Cửa hàng đã bán được khối lượng gạo nếp là: 5 × 25 : 100 = 1,25 (tấn)

Cửa hàng đã bán được khối lượng gạo lứt là: 5 × 25 : 100 = 1,25 (tấn)

12. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết số cây ăn quả trong vườn nhà bác Bắc:

Loại cây

Nhãn

Xoài

Chuối

Số cây

72

33

45

a) Vườn nhà bác Bắc có tất cả ....... cây.

b) Tính tỉ số phần trăm từng loại cây so với tổng số cây:

a) Vườn nhà bác Bắc có tất cả ....... cây. (ảnh 1)

c) Hoàn thiện các số liệu trên biểu đồ sau.

Tỉ số phần trăm các loại cây ăn quả trong vườn nhà bác Bắc

a) Vườn nhà bác Bắc có tất cả ....... cây. (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Vườn nhà bác Bắc có tất cả 150 cây

b) Nhãn: 48%, Xoài: 22%, Chuối: 30%

c)

Tỉ số phần trăm các loại cây ăn quả trong vườn nhà bác Bắc

a) Vườn nhà bác Bắc có tất cả ....... cây. (ảnh 3)

Giải thích:

a) Vườn nhà bác Bắc có tất cả số cây là:

72 + 33 + 45 = 150 (cây)

b)

Cây nhãn chiếm số phần trăm trên tổng sổ cây là:

72 : 150 × 100 = 48%

Cây xoài chiếm số phần trăm trên tổng sổ cây là:

33 : 150 × 100 = 22%

Cây chuối chiếm số phần trăm trên tổng sổ cây là:

45 : 150 × 100 = 30%

13. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra lỗi sai trong mỗi biểu đồ sau:

Chỉ ra lỗi sai trong mỗi biểu đồ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Chỉ ra lỗi sai trong mỗi biểu đồ sau: (ảnh 2)

Biểu đồ 1: phần 24% lớn hơn 25%

Biểu đồ 2: Tổng số phầm trăm sai (50% + 20% + 12% + 23% = 105%)

14. Tự luận
1 điểm

Bài 6.

a) Lấy mảnh bìa hình vuông gấp và cắt thành bộ xếp hình Tangram như hình dưới đây và tô màu vào mỗi mảnh ghép theo ý thích.

a) Lấy mảnh bìa hình vuông gấp và cắt thành bộ xếp hình Tangram như hình dưới đây và tô màu vào mỗi mảnh ghép theo ý thích. (ảnh 1)

b) Dùng các mảnh ghép trong bộ Tangram để xếp thành hình tam giác, hình thang vuông, hình bình hành.

c)Dùng các mảnh ghép trong bộ Tangram để xếp thành hình mà em yêu thích.

a) Lấy mảnh bìa hình vuông gấp và cắt thành bộ xếp hình Tangram như hình dưới đây và tô màu vào mỗi mảnh ghép theo ý thích. (ảnh 2)

Xem đáp án

Học sinh tự làm.