Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 32 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 32 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5115 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Bốn số nào dưới đây lập thành bốn số chẵn liên tiếp:  

998; 999; 1 000; 1001

1 558; 1 560; 1 562; 1 562

3 050; 3 051; 3 052; 3 054

2 079; 2 081; 2 083; 2 085

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8.

Số 1 558 có chữ số tận cùng là 8

Số 1 560 có chữ số tận cùng là 0

Số 1 562 có chữ số tận cùng là 2

Số 1 564 có chữ số tận cùng là 4

Do đó các số 1 558; 1 560; 1 562; 1 564 đều là các số chẵn và số sau hơn số trước 2 đơn vị, nên chúng lập thành bốn số chẵn liên tiếp.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính nào sau đây có kết quả lớn nhất?  

126 497 + 32 082

173 391 – 22 812

7 215 × 23

593 421 : 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. 126 497 + 32 082 = 158 579                    

B. 173 391 – 22 812 = 150 579

C. 7 215 × 23 = 165 945                              

D. 593 421 : 3 = 197 807

So sánh: 150 579 < 158 579 < 165 945 < 197 807

Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 593 421 : 3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số chỉ số phần đã tô màu của hình vẽ dưới đây là:

Hỗn số chỉ số phần đã tô màu của hình vẽ dưới đây là: (ảnh 1)

\[1\frac{2}{5}\]

\[2\frac{2}{5}\]

\[1\frac{3}{5}\]

\[3\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ gồm 3 hình tròn, mỗi hình tròn chia thành 5 phần bằng nhau

Đã tô màu 2 hình tròn và 2 phần của hình tròn thứ ba

Vậy hỗn số chỉ số phần đã tô màu của hình vẽ là: \[2\frac{2}{5}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân số: 54;  32;  43;  76 . Phân số lớn nhất là:

\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{4}{3}\]

\[\frac{7}{6}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quy đồng mẫu số các phân số: \[\frac{5}{4};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{6}\] với mẫu số chung là 12

Ta có:

\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{15}}{{12}}\]

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{18}}{{12}}\]

\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{16}}{{12}}\]

\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]

So sánh: \(\frac{{14}}{{12}} < \frac{{15}}{{12}} < \frac{{16}}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\)

Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{3}{2}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 6 trong số 34,265 là:  

6

\[\frac{6}{{10}}\]

\[\frac{6}{{100}}\]

\[\frac{6}{{1\,\,000}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ số 6 trong số 34,265 nằm ở hàng phần trăm, nên giá trị của nó là \[\frac{6}{{100}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 5 687 × 0,1 là:  

568,7

56,87

56 871

568,71

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

Do đó 5 687 × 0,1 = 568,7

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ bốn thẻ 0 , 6 , 2 , , lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần phập phân gồm hai chữ số.

2

4

6

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần phập phân gồm hai chữ số là: 0,26; 0,62; 2,06; 6,02

Như vậy có tất cả 4 số thập phân.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức sau là: 46 – 6,5 × 3,2

24,2

126,4

22,4

162,4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

466,5 × 3,2

= 46 – 20,8

= 25,2

Vậy: Giá trị của biểu thức 466,5 × 3,2 là: 25,2

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Viết số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

a) Số gồm 5 triệu, 3 trăm nghìn,8 trăm và 4 đơn vị viết là ...............

Số gồm 42 đơn vị,5 phần nghìn viết là ...............

b) Số 24,37 có phần nguyên là ............... phần thập phân là ...............

c) Làm tròn số 2 531 274 đến hàng trăm nghìn thì được số ....................

Làm tròn số 38,57 đến hàng phần mười thì được số ....................

Làm tròn số 38,57 đến hàng đơn vị thì được số ....................

Xem đáp án

a) Số gồm 5 triệu, 3 trăm nghìn,8 trăm và 4 đơn vị viết là 5 300 804

Số gồm 42 đơn vị, 5 phần nghìn viết là 42,005

b) Số 24,37 có phần nguyên là 24 phần thập phân là 37

c)

Chữ số hàng chục nghìn là 3 < 5, nên ta làm tròn xuống

Vậy: Làm tròn số 2 531 274 đến hàng trăm nghìn thì được số 2 500 000

Chữ số hàng phần trăm là 7 > 5, nên ta làm tròn lên

Vậy: Làm tròn số 38,57 đến hàng phần mười thì được số 38,6

Chữ số hàng phần mười là 5 = 5, nên ta làm tròn lên

Vậy: Làm tròn số 38,57 đến hàng đơn vị thì được số 39

10. Tự luận
1 điểm

a)    Tìm các cặp số thập phân bằng nhau.

a) Tìm các cặp số thập phân bằng nhau. (ảnh 1)

b) Viết các số sau dưới dạng số thập phân.

\(\frac{6}{{10}}\)

\(\frac{{232}}{{100}}\)

\(5\frac{8}{{10}}\)

\(\frac{7}{{25}}\)

\(2\frac{3}{8}\)

...............

...............

...............

...............

...............

Xem đáp án

a) 0,34 = 0,340            0,304 = 0,3040        3,4 = 3,40         34 = 34,00

b)

\(\frac{6}{{10}}\)

\(\frac{{232}}{{100}}\)

\(5\frac{8}{{10}}\)

\(\frac{7}{{25}}\)

\(2\frac{3}{8}\)

        0,6

       2,32

       5,8

      0,28

        2,375

*Giải thích

Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,… chữ số. Chú ý: Khi dời dấu phẩy sang trái mà không đủ chữ số, ta thấy thiếu bao nhiêu chữ số thì thêm vào đó bấy nhiêu chữ số 0.

11. Tự luận
1 điểm

a)Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm

a) Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm (ảnh 1)

b) Các bạn Nam, Hưng, Quân và Trung thi lắp ghép mô hình khủng long (bộ lắp ghép của 4 bạn như nhau). Thời gian hoàn thành của mỗi bạn như sau:

Nam: \(\frac{3}{{10}}\) giờ, Hưng: \(\frac{1}{2}\) giờ, Quân: \(\frac{2}{5}\) giờ, Trung: \(\frac{1}{5}\) giờ.

Hỏi bạn nào đã lắp xong khối mô hình đầu tiên?

……………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a)

   578 632 < 1 293 487

   341 925 < 342 925

1 356 293 < 2 956 293

   251 273 < 251 372

4 571 = 4 571,00

235,21 > 235,021

     736 < 763,00

161,02 < 161,20

b)

Quy đồng mẫu số các phân \(\frac{3}{{10}};\frac{1}{2};\frac{2}{5};\frac{1}{5}\) với mẫu số chung là 10

\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\)

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\)

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{2}{{10}}\)

So sánh: \(\frac{2}{{10}} < \frac{3}{{10}} < \frac{4}{{10}} < \frac{5}{{10}}\)

Vậy: Bạn Hưng lắp xong khối mô hình đầu tiên

12. Tự luận
1 điểm

Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau.

Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

Tính

\[\frac{3}{4} + \frac{5}{6}\]=

..........................................

..........................................

\[\frac{5}{3} - \frac{1}{2}\]=

..........................................

..........................................

\[\frac{8}{{15}} \times \frac{5}{{56}}\]=

..........................................

..........................................

\[\frac{{42}}{{50}}:\frac{7}{{12}}\]=

..........................................

..........................................

Xem đáp án

\[\frac{3}{4} + \frac{5}{6} = \frac{9}{{12}} + \frac{{10}}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}\]

\[\frac{5}{3} - \frac{1}{2} = \frac{{10}}{6} - \frac{3}{6} = \frac{7}{6}\]

\[\frac{8}{{15}} \times \frac{5}{{56}} = \frac{{8 \times 5}}{{5 \times 3 \times 8 \times 7}} = \frac{1}{{3 \times 7}} = \frac{1}{{21}}\]

\[\frac{{42}}{{50}}:\frac{7}{{12}} = \frac{{42}}{{50}} \times \frac{{12}}{7} = \frac{{6 \times 7 \times 2 \times 6}}{{25 \times 2 \times 7}}\]= \(\frac{{36}}{{25}}\)

14. Tự luận
1 điểm

Tính.

a)376 + (315 + 624)

=..........................................

= ..........................................

=..........................................

c) \(\frac{5}{7} \times \frac{8}{{23}} + \frac{8}{{23}} \times \frac{5}{7}\)

= ..................................................

= ..................................................

= ..................................................

 

= ..................................................

= ..................................................

= ..................................................

b) 241 – (23,8 + 16,2) – 12,6

=..........................................

= ..........................................

=..........................................

=..........................................

Xem đáp án

a)376 + (315 + 624)

= 376 + 939

= 1 315

c)\(\frac{5}{7} \times \frac{8}{{23}} + \frac{8}{{23}} \times \frac{5}{7}\)

= \(\frac{5}{7} \times \left( {\frac{8}{{23}} + \frac{8}{{23}}} \right)\)

= \(\frac{5}{7} \times \frac{{16}}{{23}}\)

= \(\frac{{80}}{{161}}\)

b) 241 – (23,8 + 16,2) – 12,6

= 241 – 40 – 12,6

= 201 – 12,6

= 188,4

 

15. Tự luận
1 điểm

Cho các số:

a) Lập số thập phân có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số có một chữ số ở phần thập phân. Sau đó sắp xếp các số vừa lập được. (ảnh 1)

a) Lập số thập phân có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số có một chữ số ở phần thập phân. Sau đó sắp xếp các số vừa lập được.

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

b) Lập phân số bé hơn 1.

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a)50,8 ; 80,5

b) \(\frac{5}{{80}};\,\frac{8}{{50}}\)

*Giải thích

Phân số bé hơn 1 là phân số có tử nhỏ hơn mẫu