Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 34 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 34 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 587 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Lượng nước trong hình 2 khoảng:

Lượng nước trong hình 2 khoảng: (ảnh 1)

2 lít

1 lít

0,5 lít

1,5 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- Hình 1: 1,5 lít.

- Hình 2: 0,5 lít.

- Hình 3: 2 lít

- Hình 4: 1 lít

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đề nghị của một số tổ chức y tế, khối lượng cặp sách của học sinh không nên vượt quá 0,1 khối lượng cơ thể. An nặng 35 kg, như vậy cặp sách của An chỉ nên có khối lượng tối đa là:  

0,35 kg

3,5 kg

0,035 kg

3,05 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cặp sách của An chỉ nên có khối lượng tối đa là:

35 × 0,1 = 3,5 (kg)

Đáp số: 3,5 kg

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Hình vẽ dưới đây có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối? (ảnh 1)

32 cm3

8 cm3

24 cm3

56 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật:

V = Chiều dài × chiều rộng × chiều cao

Công thức tính thể tích hình lập phương:

V = cạnh × cạnh × cạnh

Hình vẽ bên gồm 2 khối: khối lập phương và khối hộp chữ nhật.

Thể tích khối lập phương là: 2 × 2 × 2 = 8 (cm3)

Thể tích khối hộp chữ nhật là: 6 × 2 × 2 = 24 (cm3)

Thể tích của hình vẽ là: 8 + 24 = 32 (cm3)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể thủy tinh chứa đầy nước hình lập phương cạnh 1 m. Người ta bỏ vào thùng một khối sắt hình lập phương cạnh 0,4 m thì nước trào rA. Hỏi lượng nước trong bể bị trào ra là:  

0,16 dm3

0,84 dm3

0,96 dm3

64 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Người ta bỏ một khối sắt hình lập phương vào cạnh 0,4 m vào bể khiến nước bị trào ra. Vậy lượng nước trào ra bằng thể tích của khối sắt hình lập phương.

Thể tích khối sắt là:

0,4 × 0,4 × 0,4 = 0,064 (m3)

Đổi: 0,064 m3 = 64 dm3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu 10 lần, trong đó có 3 lần xuất hiện mặt sấp. Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp so với tổng số lần tung là:  

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{3}{7}\)

\(\frac{7}{3}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Gieo đồng xu 10 lần có 3 lần xuất hiện mặt sấp

Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp so với tổng số lần tung là: \(\frac{3}{{10}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam thực hiện sút liên tiếp 10 quả bóng vào khung thành thì có 4 lần sút trượt. Tỉ số giữa số lần Nam sút trúng so với tổng số lần Nam đã sút là:  

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lần Nam sút trúng vào khung thành là:

10 – 4 = 6 (lần)

Tỉ số giữa số lần Nam sút trúng so với tổng số lần Nam đã sút là:\(\frac{6}{{10}}\) = \[\frac{3}{5}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu về tỉ số phần trăm các loại nước uống yêu thích của các bạn lớp 5A.

Loại nước uống

Nước chanh

Nước cam

Trà sữa

Sinh tố

Tỉ số phần trăm

23%

35%

14%

28%

Biểu đồ nào dưới đây thể hiện số liệu trong bảng trên?

Biểu đồ nào dưới đây thể hiện số liệu trong bảng trên? (ảnh 1)

Biểu đồ nào dưới đây thể hiện số liệu trong bảng trên? (ảnh 2)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu đồ đúng là biểu đồ biểu thị chính xác tỉ lệ phần trăm của các loại nước yêu thích.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng bánh bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

 Có bao nhiêu khẳng định đúng? (ảnh 1)

Cho các khẳng định sau:

(I) Cửa hàng bán được lượng bánh mì bằng với tổng lượng bánh dount và bánh quy.

(II) Cửa hàng bán được ítbánh táo nhất.

(III) Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp 2 lần lượng bánh táo.

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

(I) Cửa hàng bán được lượng bánh mì bằng với tổng lượng bánh dount và bánh quySAI.

Lượng bánh bán ra: bánh quy: 20%, bánh donut: 12 %, bánh mì: 42%.

Tổng lượng bánh quy và bánh donut là:

20% + 12% = 32%

So sánh: 32% < 42% nên cửa hàng bán được lượng bánh mì lớn hơntổng lượng bánh dount và bánh quy.

(II) Cửa hàng bán được ít bánh táo nhất là ĐÚNG.

So sánh phần trăm lượng bánh bán ra:

Bánh táo 8% < bánh donut 12 % < bánh kem 18 % < bánh quy 20% < bánh mì 42%

(III) Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp 2 lần lượng bánh táoSAI.

Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp số lần lượng bánh táo là:

18% : 8% = 2,25

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Số?

3,2 km2 = ............... m2

 0,4 km2 = ............... ha

\(\frac{2}{5}\) m2 = ............... dm2

56,4 m3 = ............... dm3

5 m3 = ............... cm3

0,8 m3 = ............... l

246 kg = ............... tấn

126 năm = ............... thế kỉ

 

5 tấn 32 kg = ............... tấn

2 m 3 dm = ............... m

24 m3 12 dm3= ............... m3

8 giờ 15 phút = ............... giờ

 

Xem đáp án

3,2 km2 = 3 200 000 m2

246 kg =0,246 tấn

0,4 km2 = 40ha

126 năm =1,26thế kỉ

\(\frac{2}{5}\) m2 = 40 dm2

5 tấn 32 kg = 5,032 tấn

56,4 m3 = 56 400 dm3

2 m 3 dm = 2,3 m

5 m3 = 5 000 000 cm3

24 m3 12 dm3= 24,012 m3

0,8 m3 = 800 l

8 giờ 15 phút = 8,25giờ

10. Tự luận
1 điểm

Một bồn hoa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau để trồng hai loại hoa. Bản vẽ của bồn hoa ở hình bên có tỉ lệ 1 : 100.

a) Tìm bán kính thật của bồn hoa.

b) Trên thực tế, diện tích trồng mỗi loại hoa là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

a) Bán kính thật của bồn hoa là:

2 × 100 = 200 (cm)

b) Đổi: 200 cm = 2 m

Diện tích của bồn hoa là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)

Diện tích trồng mỗi loại hoa là:

12,56 : 2 = 6,28 (m2)

Đáp số: a) 200 cm;

               b) 6,28 m2.

11. Tự luận
1 điểm

Mảnh đất của cô Hà dạng hình thang vuông có chiều cao 12 m, đáy bé 11 m và đáy lớn gấp đôi đáy bé. Cô Hà đã dành phần đất hình tam giác BKC (như hình vẽ) để trồng rau.

a) Tính diện tích phần đất cô Hà trồng rau.

b) Phần đất còn lại có diện tích bao nhiêu mét vuông?

a) Tính diện tích phần đất cô Hà trồng rau. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Diện tích phần đất trồng rau hay diện tích tam giác BKC là:

(12 × 6,7) : 2 = 40,2 (m2)

b) Đáy lớn của mảnh đất hình thang vuông là:

11 × 2 = 22 (m)

Diện tích mảnh đất hình thang vuông là:

(11 + 22) × 12 : 2 = 198 (m2)

Diện tích phần đất còn lại là:

198 – 40,2 = 157,8 (m2)

Đáp số: 157,8 (m2)

12. Tự luận
1 điểm

a)Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của các hình sau:

a) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của các hình sau: (ảnh 1)

b) Tính thể tích của các hộp quà dưới đây và điền kết quả vào ô trống:

a) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của các hình sau: (ảnh 2)

Xem đáp án

- Hình lập phương:

* Diện tích xung quanh của hình lập phương là:

7 × 7 × 4 = 49 × 4 = 196 cm2

* Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

7 × 7 × 6 = 49 × 6 = 294 cm2

* Thể tích của hình lập phương là:

7 × 7 × 7 = 343 cm3

- Hình hộp chữ nhật:

Đổi 10 dm = 1 m; 30 cm = 0,3 m

* Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

(1 + 0,3) × 2 × 6 = 15,6 m2

* Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

15,6 + 1 × 0,3 × 2 = 16,2 m2

* Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

6 × 1 × 0,3 = 1,8 m3

a) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của các hình sau: (ảnh 3)

13. Tự luận
1 điểm

Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều rộng 6 dm và bằng 34 chiều dài, chiều cao bằng 2 m. Hiện lượng nước trong bể chiếm 65% thể tích bể. Hỏi cần phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa thì đầy bể?

Xem đáp án

Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:

6 : \(\frac{3}{4}\) = 8 (dm)

Đổi: 2 m = 20 dm

Thể tích của bể nước là:

8 × 6 × 20 = 960 (dm3)

Lượng nước hiện có trong bể là:

960 × 65% = 624 (dm3)

Thể tích nước cần đổ thêm là:

960 – 624 = 336 (dm3)

Đáp số: 336 dm3

14. Tự luận
1 điểm

a) Điền “chắc chắn, có thể, không thể” vào chỗ trống cho thích hợp:

Gieo hai xúc xắC. Khả năng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:

● .................... tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số chẵn.

● .................... tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là 13.

● .................... tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số bé hơn 13 và lớn hơn 1.

b) Hoàn thành bảng dưới đây:

Nam gieo một con xúc xắc 6 mặt nhiều lần. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần xuất hiện các mặt của con xúc xắc:

● .................... tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số chẵn. (ảnh 1)

c) Dựa vào kết quả ở câu b, điền số thích hợp vào chỗ trống.

Nam đã tung con xúc xắc ............... lần.

● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là

● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là

● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là

Xem đáp án

a)

● Có thể tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số chẵn.

● Không thể tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là 13.

Vì số chấm lớn nhất trên một xúc xắc là 6 chấm.

Tổng số chấm lớn nhất khi gieo hai xúc xắc là: 6 + 6 = 12

● Chắc chắn tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số bé hơn 13 và lớn hơn 1.

● .................... tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số chẵn. (ảnh 2)

c)

● Nam đã tung con xúc xắc 30 lần.

● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{4}{{15}}\)

● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{7}{{15}}\)

● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{8}{{15}}\)

Giải thích:

● Số lần Nam đã tung con xúc xác là: 7 + 3 + 4 + 8 + 3 + 5 = 30 (lần)

● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \[\frac{8}{{30}} = \frac{{\bf{4}}}{{{\bf{15}}}}\]

● Số lần xuất hiện mặt lẻ là: 7 + 4 + 3 = 14 (lần)

Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{{14}}{{30}} = \frac{{\bf{7}}}{{{\bf{15}}}}\)

● Số lần xuất hiện mặt chẵn là: 3 + 8 + 5 = 16 (lần)

Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{{16}}{{30}} = \frac{{\bf{8}}}{{{\bf{15}}}}\)

15. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ quạt tròn dưới đây là kết quả khảo sát 200 học sinh của một trường Tiểu học về sự yêu thích các câu lạc bộ.

a) Hoàn thiện biểu đồ trên bằng cách điền thông tin còn thiếu vào chỗ chấm. (ảnh 1)

a) Hoàn thiện biểu đồ trên bằng cách điền thông tin còn thiếu vào chỗ chấm.

b) Điền số để hoàn thành bảng sau:

Câu lạc bộ

Bơi

Hát, múa

Đàn

Mĩ thuật

Số học sinh yêu thích

...............

...............

...............

...............

 c) Hoàn thiện biểu đồ sau bằng cách điền số thích hợp vào ô trống trên mỗi cột:

a) Hoàn thiện biểu đồ trên bằng cách điền thông tin còn thiếu vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Xem đáp án

a)

Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích câu lạc bộ đàn là:

100% - (20% + 24% + 31%) = 25%

a) Hoàn thiện biểu đồ trên bằng cách điền thông tin còn thiếu vào chỗ chấm. (ảnh 3)

 b)

Số học sinh yêu thích câu lạc bộ bơi là: 200 × 20% = 40 (học sinh)

Số học sinh yêu thích câu lạc bộ hát, múa là: 200 × 31% = 62 (học sinh)

Số học sinh yêu thích câu lạc bộ đàn là: 200 × 25% = 50 (học sinh)

Số học sinh yêu thích câu lạc bộ mĩ thuật là: 200 × 24% = 48 (học sinh)

Câu lạc bộ

Bơi

Hát, múa

Đàn

Mĩ thuật

Số học sinh yêu thích

40

62

50

48

 

c) Hoàn thiện biểu đồ sau:

a) Hoàn thiện biểu đồ trên bằng cách điền thông tin còn thiếu vào chỗ chấm. (ảnh 4)