
15 câu hỏi
2 lít
1 lít
0,5 lít
1,5 lít
Đáp án đúng: C
- Hình 1: 1,5 lít.
- Hình 2: 0,5 lít.
- Hình 3: 2 lít
- Hình 4: 1 lít
0,35 kg
3,5 kg
0,035 kg
3,05 kg
Đáp án đúng: B
Cặp sách của An chỉ nên có khối lượng tối đa là:
35 × 0,1 = 3,5 (kg)
Đáp số: 3,5 kg
32 cm3
8 cm3
24 cm3
56 cm3
Đáp án đúng: A
Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật:
V = Chiều dài × chiều rộng × chiều cao
Công thức tính thể tích hình lập phương:
V = cạnh × cạnh × cạnh
Hình vẽ bên gồm 2 khối: khối lập phương và khối hộp chữ nhật.
Thể tích khối lập phương là: 2 × 2 × 2 = 8 (cm3)
Thể tích khối hộp chữ nhật là: 6 × 2 × 2 = 24 (cm3)
Thể tích của hình vẽ là: 8 + 24 = 32 (cm3)
0,16 dm3
0,84 dm3
0,96 dm3
64 dm3
Đáp án đúng: D
Người ta bỏ một khối sắt hình lập phương vào cạnh 0,4 m vào bể khiến nước bị trào ra. Vậy lượng nước trào ra bằng thể tích của khối sắt hình lập phương.
Thể tích khối sắt là:
0,4 × 0,4 × 0,4 = 0,064 (m3)
Đổi: 0,064 m3 = 64 dm3
\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{7}{3}\)
\(\frac{3}{{10}}\)
Đáp án đúng: D
Gieo đồng xu 10 lần có 3 lần xuất hiện mặt sấp
Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp so với tổng số lần tung là: \(\frac{3}{{10}}\)
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{3}{2}\]
Đáp án đúng là: B
Số lần Nam sút trúng vào khung thành là:
10 – 4 = 6 (lần)
Tỉ số giữa số lần Nam sút trúng so với tổng số lần Nam đã sút là: \(\frac{6}{{10}}\) = \[\frac{3}{5}\]

Đáp án đúng là: B
Biểu đồ đúng là biểu đồ biểu thị chính xác tỉ lệ phần trăm của các loại nước yêu thích.
0
1
2
3
Đáp án đúng: B
(I) Cửa hàng bán được lượng bánh mì bằng với tổng lượng bánh dount và bánh quy là SAI.
Lượng bánh bán ra: bánh quy: 20%, bánh donut: 12 %, bánh mì: 42%.
⟹ Tổng lượng bánh quy và bánh donut là:
20% + 12% = 32%
So sánh: 32% < 42% nên cửa hàng bán được lượng bánh mì lớn hơn tổng lượng bánh dount và bánh quy.
(II) Cửa hàng bán được ít bánh táo nhất là ĐÚNG.
So sánh phần trăm lượng bánh bán ra:
Bánh táo 8% < bánh donut 12 % < bánh kem 18 % < bánh quy 20% < bánh mì 42%
(III) Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp 2 lần lượng bánh táo là SAI.
Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp số lần lượng bánh táo là:
18% : 8% = 2,25
|
3,2 km2 = 3 200 000 m2 |
246 kg = 0,246 tấn |
|
0,4 km2 = 40 ha |
126 năm = 1,26 thế kỉ |
|
\(\frac{2}{5}\) m2 = 40 dm2 |
5 tấn 32 kg = 5,032 tấn |
|
56,4 m3 = 56 400 dm3 |
2 m 3 dm = 2,3 m |
|
5 m3 = 5 000 000 cm3 |
24 m3 12 dm3= 24,012 m3 |
|
0,8 m3 = 800 l |
8 giờ 15 phút = 8,25 giờ |
a) Bán kính thật của bồn hoa là:
2 × 100 = 200 (cm)
b) Đổi: 200 cm = 2 m
Diện tích của bồn hoa là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)
Diện tích trồng mỗi loại hoa là:
12,56 : 2 = 6,28 (m2)
Đáp số: a) 200 cm;
b) 6,28 m2.
a) Diện tích phần đất trồng rau hay diện tích tam giác BKC là:
(12 × 6,7) : 2 = 40,2 (m2)
b) Đáy lớn của mảnh đất hình thang vuông là:
11 × 2 = 22 (m)
Diện tích mảnh đất hình thang vuông là:
(11 + 22) × 12 : 2 = 198 (m2)
Diện tích phần đất còn lại là:
198 – 40,2 = 157,8 (m2)
Đáp số: 157,8 (m2)
- Hình lập phương:
* Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
7 × 7 × 4 = 49 × 4 = 196 cm2
* Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
7 × 7 × 6 = 49 × 6 = 294 cm2
* Thể tích của hình lập phương là:
7 × 7 × 7 = 343 cm3
- Hình hộp chữ nhật:
Đổi 10 dm = 1 m; 30 cm = 0,3 m
* Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
(1 + 0,3) × 2 × 6 = 15,6 m2
* Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
15,6 + 1 × 0,3 × 2 = 16,2 m2
* Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
6 × 1 × 0,3 = 1,8 m3

Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:
6 : \(\frac{3}{4}\) = 8 (dm)
Đổi: 2 m = 20 dm
Thể tích của bể nước là:
8 × 6 × 20 = 960 (dm3)
Lượng nước hiện có trong bể là:
960 × 65% = 624 (dm3)
Thể tích nước cần đổ thêm là:
960 – 624 = 336 (dm3)
Đáp số: 336 dm3
a)
● Có thể tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số chẵn.
● Không thể tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là 13.
Vì số chấm lớn nhất trên một xúc xắc là 6 chấm.
Tổng số chấm lớn nhất khi gieo hai xúc xắc là: 6 + 6 = 12
● Chắc chắn tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số bé hơn 13 và lớn hơn 1.

c)
● Nam đã tung con xúc xắc 30 lần.
● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{4}{{15}}\)
● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{7}{{15}}\)
● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{8}{{15}}\)
Giải thích:
● Số lần Nam đã tung con xúc xác là: 7 + 3 + 4 + 8 + 3 + 5 = 30 (lần)
● Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \[\frac{8}{{30}} = \frac{{\bf{4}}}{{{\bf{15}}}}\]
● Số lần xuất hiện mặt lẻ là: 7 + 4 + 3 = 14 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{{14}}{{30}} = \frac{{\bf{7}}}{{{\bf{15}}}}\)
● Số lần xuất hiện mặt chẵn là: 3 + 8 + 5 = 16 (lần)
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là \(\frac{{16}}{{30}} = \frac{{\bf{8}}}{{{\bf{15}}}}\)
a)
Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích câu lạc bộ đàn là:
100% - (20% + 24% + 31%) = 25%

b)
Số học sinh yêu thích câu lạc bộ bơi là: 200 × 20% = 40 (học sinh)
Số học sinh yêu thích câu lạc bộ hát, múa là: 200 × 31% = 62 (học sinh)
Số học sinh yêu thích câu lạc bộ đàn là: 200 × 25% = 50 (học sinh)
Số học sinh yêu thích câu lạc bộ mĩ thuật là: 200 × 24% = 48 (học sinh)
|
Câu lạc bộ |
Bơi |
Hát, múa |
Đàn |
Mĩ thuật |
|
Số học sinh yêu thích |
40 |
62 |
50 |
48 |
c) Hoàn thiện biểu đồ sau:

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















