Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 29 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 29 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Hùng và Quân đua xe đạp trên một đoạn đường. Hùng đi với vận tốc 11 m/s, Quân đi với vận tốc 36 km/giờ. Như vậy:  

Quân đi với vận tốc 12 m/s.

Hùng đi nhanh hơn Quân.

Hùng và Quân đi với vận tốc như nhau.

Quân đi nhanh hơn Hùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 36 km/h = 10 m/s

Vì 10 m/s < 11 m/s nên Hùng đi nhanh hơn Quân.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu hỏa rời ga Huế lúc 8 giờ 42 phút và đến ga Đà Nẵng lúc 11 giờ 15 phút. Biết tàu hỏa đi với vận tốc 40 km/giờ. Khoảng cách giữa ga Huế và ga Đà Nẵng là:  

102 km

138 km

15 km

142 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian tàu hỏa đi từ Huế vào Đà Nẵng là:

11 giờ 15 phút – 8 giờ 42 phút = 2 giờ 33 phút

Đổi: 2 giờ 33 phút = 2,55 giờ

Khoảng cách giữa ga Huế và ga Đà Nẵng là:

40 × 2,55 = 102 (km)

Đáp số: 102 km

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường từ nhà Minh đến trường học dài 780 m. Minh thường đi bộ tới trường với vận tốc 65 m/phút. Để có mặt ở trường lúc 7 giờ 5 phút, Minh cần xuất phát từ nhà lúc:  

7 giờ 17 phút

6 giờ 72 phút

6 giờ 53 phút

6 giờ 48 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian Minh đi bộ tới trường là:

780 : 65 = 12 (phút)

Minh cần xuất phát từ nhà lúc:

7 giờ 5 phút – 12 phút = 6 giờ 53 phút.

Đáp số: 6 giờ 53 phút.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai cắt được 3 hình có kích thước như hình dưới đây:

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là: (ảnh 1)

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:  

Hình thang

Hình tròn

Hình tam giác

Hình vuông

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích của hình thang là: (6 + 12) × 8 : 2 = 72 (cm2)

Diện tích của hình tròn là: 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)

Diện tích của hình tam giác là: 12,8 × 11 : 2 = 70,4 (cm2)

Diện tích của hình vuông là: 3 × 3 = 9 (cm2)

So sánh: 9 cm2 < 70,4 cm2 < 72 cm2 < 78,5 cm2

Vậy: Hình tròn có diện tích lớn nhất

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tấm bìa sau. Có mấy tấm bìa có thể ghép thành hình hộp chữ nhật?

Cho các tấm bìa sau. Có mấy tấm bìa có thể ghép thành hình hộp chữ nhật? (ảnh 1)

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy hình sau, hình 10 có thể tích là bao nhiêu? (Biết hình 1 có thể tích là 1 m3.)

Trong dãy hình sau, hình 10 có thể tích là bao nhiêu? (Biết hình 1 có thể tích là 1 m^3.) (ảnh 1)

10 m3

100 m3

1 000 m3

10 000 m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát quy luật của các hình lập phương ta thấy:

Hình 1 có cạnh 1 m

Hình 2 có cạnh 2 m

Hình 3 có cạnh 3 m

…..

Hình 10 có cạnh 10 m

Vậy: Thể tích của hình 10 là: 10 × 10 × 10 = 1 000 (m3)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai định sơn các mặt xung của chiếc đèn lồng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 dm, chiều rộng 1,5 dm và chiều cao 1,5 dm. Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu?  

5,625 dm2

6 dm2

12 dm2

19,5 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích xung quanh của đèn là:

(2,5 + 1,5) × 2 × 1,5 = 12 (dm2)

Đáp số: 12 dm2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi đã nặn một con gấu trúc bằng hai khối đất nặn có kích thước như hình vẽ. Thể tích của con gấu trúc là:

Thể tích của con gấu trúc là: (ảnh 1)

97 cm3

172 cm3

197 cm3

222 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích khối hình hộp chữ nhật là:

6 × 6 × 2 = 72 (cm3)

Thể tích khối lập phương là:

5 × 5 × 5 = 125 (cm3)

Thể tích của con gấu trúc là:

125 + 72 = 197 (cm3)

Đáp số: 197 cm3

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. a)Số?

Một con cá buồm bơi được quãng đường dài 6 km trong 4 phút. Như vậy:

  Vận tốc bơi của con cá buồm là ............... km/giờ.

Vận tốc bơi của con cá buồm là ............... m/giây.

 b)Trong các xe sau, xe nào đã di chuyển với vận tốc trung bình lớn nhất, em hãy tô màu vào chiếc xe đó.

Trong các xe sau, xe nào đã di chuyển với vận tốc trung bình lớn nhất, em hãy tô màu vào chiếc xe đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

  Vận tốc bơi của con cá buồm là 25 m/giây.

b) Ô tô 2 có vận tốc trung bình lớn nhất, ta tô màu vào xe ô tô thứ 2.

Giải thích:                                                        

a)

Đổi: 4 phút = \(\frac{1}{{15}}\)giờ

Vận tốc bơi của con cá buồm là:

6 : \(\frac{1}{{15}}\) = 90(km/h)

Đổi: 90 km/h = (90 000 : 3 600) m/s = 25 m/s

b)

Vận tốc trung bình của xe 1 là:

200 : 4 = 50 (km/h)

Vận tốc trung bình của xe 2 là:

330 : 6 = 55 (km/h)

Vận tốc trung bình của xe 3 là:

255 : 5 = 51 (km/h)

So sánh: 50 < 51 < 55

Vậy: Xe thứ 2 đã di chuyển với vận tốc trung bình lớn nhất.

10. Tự luận
1 điểm

a) Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.

           s = 33 km

v = 22 km/h

t = ....... giờ

v = 12 km/giờ

t = 9 phút

s = ....... km

s = 11,6 km

t = 0,2 giờ

v = ....... km/giờ

b) Số?

Quãng đường đi được

Thời gian đi

Vận tốc

.......

36 phút

4,5 km/giờ

9 km

....... giờ

12 km/giờ

1 260 km

2 giờ 24 phút

....... km/giờ

Xem đáp án

a)

- Thời gian voi di chuyển là: 33 : 22 = 1,5 (giờ)

- Đổi: 9 phút = 0,15 giờ

Quãng đường cá sấu di chuyển là: 12 × 0,15 = 1,8 (km)

- Vận tốc của con ngựa vằn là: 11,6 : 0,2 = 58 (km/h)

b)

Quãng đường đi được

Thời gian đi

Vận tốc

2,7 km

36 phút

4,5 km/giờ

9 km

 0,75 giờ

12 km/giờ

260 km

2 giờ 30 phút

104 km/giờ

11. Tự luận
1 điểm

Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ Biên Hòa để đi đến Vũng Tàu. Ô tô đi với vận tốc 60 km/giờ và đến Vũng Tàu sau 2 giờ 30 phút. Biết xe máy đến muộn hơn ô tô 1 giờ 15 phút. Tính vận tốc của xe máy.

Xem đáp án

Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ, 1 giờ 15 phút = 75 phút

Quãng đường từ Biên Hòa đến Vũng Tàu là:

60 × 2,5 = 150 (km)

Thời gian đi của xe máy là:

2,5 + 1,25 = 3,75 (giờ)

Vận tốc của xe máy là:

150 : 3,75 = 40 (km/h)

Đáp số: 40 km/h

12. Tự luận
1 điểm

Sên Xanh và Sên Hồng cùng xuất phát từ điểm A với vận tốc 0,01 m/giây. Sên Xanh bò một vòng theo các cạnh của hình vuông, Sên Hồng bò một vòng theo đường tròn. Hỏi con sên nào quay về điểm A trước?

Hỏi con sên nào quay về điểm A trước? (ảnh 1)

Xem đáp án

Chu vi hình vuông là:

2,5 × 4 = 10 (m)

Thời gian Sên Xanh bò hết các cạnh của hình vuông là:

10 : 0,01 = 1 000 (giây)

Chu vi hình tròn là:

2,5 × 3,14 = 7,85 (m)

Thời gian Sên Hồng bò hết chu vi hình tròn là:

7,85 : 0,01 = 785 (giây)

So sánh: 785 < 1 000

Vậy: Sên Hồng quay về điểm A trước

13. Tự luận
1 điểm

Cho khối gỗ hình lập phương A và khối gỗ hình chữ nhật B có kích thước như hình dưới đây.

Diện tích xung quanh của khối gỗ A là ............... cm^2. (ảnh 1)

a) Số?

Diện tích xung quanh của khối gỗ A là ............... cm2.

Diện tích xung quanh của khối gỗ B là ............... cm2.

Diện tích toàn phần của khối gỗ A là ............... cm3.

Diện tích toàn phần của khối gỗ B là ............... cm3.

b) Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống.

Thể tích của khối gỗ ....... lớn hơn khối gỗ ....... và lớn hơn ....... xăng-ti-mét khối.

Xem đáp án

a)

Diện tích xung quanh của khối gỗA là: 4 × 6 × 6 = 144 (cm2)

Đổi 1 dm = 10 cm

   Diện tích xung quanh của khối gỗB là: (10 + 4) × 2 × 5 = 140 (cm2)

Diện tích toàn phần của khối gỗA là: 6 × 6 × 6 = 216 (cm2)

Diện tích toàn phần của khối gỗB là: 140 + 2 × 4 × 10 = 220 (cm2)

b)

Thể tích khối gỗ A là: 6 × 6 × 6 = 216 (cm3)

Thể tích khối gỗ B là: 5 × 4 × 10 = 200 (cm3)

So sánh: 216 > 200

Thể tích của khối gỗ A lớn hơn thể tích của khối gỗ Bvà lớn hơn là:

216 – 200 = 16 (cm3)

14. Tự luận
1 điểm

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 300 cm, chiều rộng của đáy bằng 23 chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.

a) Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.

b) Biết mực nước ở bể cá là 35 cm. Hỏi lượng nước hiện có trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi đầy bể?

Xem đáp án

a)

Nửa chu vi đáy của bể cá hình hộp chữ nhật là:

300 : 2 = 150 (cm)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Chiều dài của bể cá là:

150 : 5 × 3 = 90 (cm)

Chiều rộng của bể cá là:

150 – 90 = 60 (cm)

b)

Thể tích nước đầy bể là:

60 × 90 × 50 = 270 000 (cm3)

Thể tích nước hiện tại là:

60 × 90 × 35 = 189 000 (cm3)

Tỷ lệ nước hiện có trong bể chiếm số phần trăm so với lượng nước đầy bể là:

189 000 : 270 000 × 100% = 70%

Đáp số: a) Chiều dài đáy bể: 90 cm;

                  Chiều rộng đáy bể: 60 cm

                                                                                                                          b) 70%