Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 29 có đáp án
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Hùng và Quân đua xe đạp trên một đoạn đường. Hùng đi với vận tốc 11 m/s, Quân đi với vận tốc 36 km/giờ. Như vậy:
Quân đi với vận tốc 12 m/s.
Hùng đi nhanh hơn Quân.
Hùng và Quân đi với vận tốc như nhau.
Quân đi nhanh hơn Hùng.
Đáp án đúng là: B
Đổi: 36 km/h = 10 m/s
Vì 10 m/s < 11 m/s nên Hùng đi nhanh hơn Quân.
Một đoàn tàu hỏa rời ga Huế lúc 8 giờ 42 phút và đến ga Đà Nẵng lúc 11 giờ 15 phút. Biết tàu hỏa đi với vận tốc 40 km/giờ. Khoảng cách giữa ga Huế và ga Đà Nẵng là:
102 km
138 km
15 km
142 km
Đáp án đúng là: A
Thời gian tàu hỏa đi từ Huế vào Đà Nẵng là:
11 giờ 15 phút – 8 giờ 42 phút = 2 giờ 33 phút
Đổi: 2 giờ 33 phút = 2,55 giờ
Khoảng cách giữa ga Huế và ga Đà Nẵng là:
40 × 2,55 = 102 (km)
Đáp số: 102 km
Quãng đường từ nhà Minh đến trường học dài 780 m. Minh thường đi bộ tới trường với vận tốc 65 m/phút. Để có mặt ở trường lúc 7 giờ 5 phút, Minh cần xuất phát từ nhà lúc:
7 giờ 17 phút
6 giờ 72 phút
6 giờ 53 phút
6 giờ 48 phút
Đáp án đúng là: C
Thời gian Minh đi bộ tới trường là:
780 : 65 = 12 (phút)
Minh cần xuất phát từ nhà lúc:
7 giờ 5 phút – 12 phút = 6 giờ 53 phút.
Đáp số: 6 giờ 53 phút.
Mai cắt được 3 hình có kích thước như hình dưới đây:

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:
Hình thang
Hình tròn
Hình tam giác
Hình vuông
Đáp án đúng là: B
Diện tích của hình thang là: (6 + 12) × 8 : 2 = 72 (cm2)
Diện tích của hình tròn là: 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)
Diện tích của hình tam giác là: 12,8 × 11 : 2 = 70,4 (cm2)
Diện tích của hình vuông là: 3 × 3 = 9 (cm2)
So sánh: 9 cm2 < 70,4 cm2 < 72 cm2 < 78,5 cm2
Vậy: Hình tròn có diện tích lớn nhất
Cho các tấm bìa sau. Có mấy tấm bìa có thể ghép thành hình hộp chữ nhật?

0
1
2
3
Đáp án đúng là: C
Trong dãy hình sau, hình 10 có thể tích là bao nhiêu? (Biết hình 1 có thể tích là 1 m3.)

10 m3
100 m3
1 000 m3
10 000 m3
Đáp án đúng là: C
Quan sát quy luật của các hình lập phương ta thấy:
Hình 1 có cạnh 1 m
Hình 2 có cạnh 2 m
Hình 3 có cạnh 3 m
…..
Hình 10 có cạnh 10 m
Vậy: Thể tích của hình 10 là: 10 × 10 × 10 = 1 000 (m3)
Mai định sơn các mặt xung của chiếc đèn lồng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 dm, chiều rộng 1,5 dm và chiều cao 1,5 dm. Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu?
5,625 dm2
6 dm2
12 dm2
19,5 dm2
Đáp án đúng là: C
Diện tích xung quanh của đèn là:
(2,5 + 1,5) × 2 × 1,5 = 12 (dm2)
Đáp số: 12 dm2
Chi đã nặn một con gấu trúc bằng hai khối đất nặn có kích thước như hình vẽ. Thể tích của con gấu trúc là:

97 cm3
172 cm3
197 cm3
222 cm3
Đáp án đúng là: C
Thể tích khối hình hộp chữ nhật là:
6 × 6 × 2 = 72 (cm3)
Thể tích khối lập phương là:
5 × 5 × 5 = 125 (cm3)
Thể tích của con gấu trúc là:
125 + 72 = 197 (cm3)
Đáp số: 197 cm3
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. a)Số?
Một con cá buồm bơi được quãng đường dài 6 km trong 4 phút. Như vậy:
Vận tốc bơi của con cá buồm là ............... km/giờ.
Vận tốc bơi của con cá buồm là ............... m/giây.
b)Trong các xe sau, xe nào đã di chuyển với vận tốc trung bình lớn nhất, em hãy tô màu vào chiếc xe đó.

Vận tốc bơi của con cá buồm là 25 m/giây.
b) Ô tô 2 có vận tốc trung bình lớn nhất, ta tô màu vào xe ô tô thứ 2.
Giải thích:
a)
Đổi: 4 phút = \(\frac{1}{{15}}\)giờ
Vận tốc bơi của con cá buồm là:
6 : \(\frac{1}{{15}}\) = 90(km/h)
Đổi: 90 km/h = (90 000 : 3 600) m/s = 25 m/s
b)
Vận tốc trung bình của xe 1 là:
200 : 4 = 50 (km/h)
Vận tốc trung bình của xe 2 là:
330 : 6 = 55 (km/h)
Vận tốc trung bình của xe 3 là:
255 : 5 = 51 (km/h)
So sánh: 50 < 51 < 55
Vậy: Xe thứ 2 đã di chuyển với vận tốc trung bình lớn nhất.
a) Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.
s = 33 km v = 22 km/h t = ....... giờ | v = 12 km/giờ t = 9 phút s = ....... km | s = 11,6 km t = 0,2 giờ v = ....... km/giờ |
b) Số?
Quãng đường đi được | Thời gian đi | Vận tốc |
....... | 36 phút | 4,5 km/giờ |
9 km | ....... giờ | 12 km/giờ |
1 260 km | 2 giờ 24 phút | ....... km/giờ |
a)
- Thời gian voi di chuyển là: 33 : 22 = 1,5 (giờ)
- Đổi: 9 phút = 0,15 giờ
Quãng đường cá sấu di chuyển là: 12 × 0,15 = 1,8 (km)
- Vận tốc của con ngựa vằn là: 11,6 : 0,2 = 58 (km/h)
b)
Quãng đường đi được | Thời gian đi | Vận tốc |
2,7 km | 36 phút | 4,5 km/giờ |
9 km | 0,75 giờ | 12 km/giờ |
260 km | 2 giờ 30 phút | 104 km/giờ |
Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ Biên Hòa để đi đến Vũng Tàu. Ô tô đi với vận tốc 60 km/giờ và đến Vũng Tàu sau 2 giờ 30 phút. Biết xe máy đến muộn hơn ô tô 1 giờ 15 phút. Tính vận tốc của xe máy.
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ, 1 giờ 15 phút = 75 phút
Quãng đường từ Biên Hòa đến Vũng Tàu là:
60 × 2,5 = 150 (km)
Thời gian đi của xe máy là:
2,5 + 1,25 = 3,75 (giờ)
Vận tốc của xe máy là:
150 : 3,75 = 40 (km/h)
Đáp số: 40 km/h
Sên Xanh và Sên Hồng cùng xuất phát từ điểm A với vận tốc 0,01 m/giây. Sên Xanh bò một vòng theo các cạnh của hình vuông, Sên Hồng bò một vòng theo đường tròn. Hỏi con sên nào quay về điểm A trước?

Chu vi hình vuông là:
2,5 × 4 = 10 (m)
Thời gian Sên Xanh bò hết các cạnh của hình vuông là:
10 : 0,01 = 1 000 (giây)
Chu vi hình tròn là:
2,5 × 3,14 = 7,85 (m)
Thời gian Sên Hồng bò hết chu vi hình tròn là:
7,85 : 0,01 = 785 (giây)
So sánh: 785 < 1 000
Vậy: Sên Hồng quay về điểm A trước
Cho khối gỗ hình lập phương A và khối gỗ hình chữ nhật B có kích thước như hình dưới đây.

a) Số?
Diện tích xung quanh của khối gỗ A là ............... cm2.
Diện tích xung quanh của khối gỗ B là ............... cm2.
Diện tích toàn phần của khối gỗ A là ............... cm3.
Diện tích toàn phần của khối gỗ B là ............... cm3.
b) Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống.
Thể tích của khối gỗ ....... lớn hơn khối gỗ ....... và lớn hơn ....... xăng-ti-mét khối.
a)
●Diện tích xung quanh của khối gỗA là: 4 × 6 × 6 = 144 (cm2)
● Đổi 1 dm = 10 cm
Diện tích xung quanh của khối gỗB là: (10 + 4) × 2 × 5 = 140 (cm2)
●Diện tích toàn phần của khối gỗA là: 6 × 6 × 6 = 216 (cm2)
●Diện tích toàn phần của khối gỗB là: 140 + 2 × 4 × 10 = 220 (cm2)
b)
Thể tích khối gỗ A là: 6 × 6 × 6 = 216 (cm3)
Thể tích khối gỗ B là: 5 × 4 × 10 = 200 (cm3)
So sánh: 216 > 200
● Thể tích của khối gỗ A lớn hơn thể tích của khối gỗ Bvà lớn hơn là:
216 – 200 = 16 (cm3)
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 300 cm, chiều rộng của đáy bằng 23 chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.
a) Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.
b) Biết mực nước ở bể cá là 35 cm. Hỏi lượng nước hiện có trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi đầy bể?
a)
Nửa chu vi đáy của bể cá hình hộp chữ nhật là:
300 : 2 = 150 (cm)
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài của bể cá là:
150 : 5 × 3 = 90 (cm)
Chiều rộng của bể cá là:
150 – 90 = 60 (cm)
b)
Thể tích nước đầy bể là:
60 × 90 × 50 = 270 000 (cm3)
Thể tích nước hiện tại là:
60 × 90 × 35 = 189 000 (cm3)
Tỷ lệ nước hiện có trong bể chiếm số phần trăm so với lượng nước đầy bể là:
189 000 : 270 000 × 100% = 70%
Đáp số: a) Chiều dài đáy bể: 90 cm;
Chiều rộng đáy bể: 60 cm
b) 70%








