Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 24 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 24 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 551 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Để xếp đầyhình sau cần thêm bao nhiêu hình lập phương?

Để xếp đầy hình sau cần thêm bao nhiêu hình lập phương? (ảnh 1)

4 hình

6 hình

8 hình

18 hình

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy có 3 hàng hình lập phương mỗi hàng có 6 hình lập phương

Tổng số hình lập phương là: 6 × 3 = 18 (hình)

Trong hình đã xếp 10 hình lập phương.

Vậy số hình lập phương cần thêm là:

18 – 10 = 8 (hình)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 mm.

Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 dm2.

Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 m2.

Hình lập phương có cạnh 1 dm gồm 1 000 hình lập phương có cạnh 1 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 1 dm = 10 cm

Số hình lập phương có cạnh là 1 cm là:

10 × 10 × 10 = 1 000 (hình)

Vậy: 1 000 hình lập phương nhỏ có cạnh dài 1 cm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 dm. Vậy hình vẽ bên có thể tích là:   Vậy hình vẽ bên có thể tích là:    (ảnh 1)

5 dm3

6 dm3

4 dm3

7 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của 1 hình lập phương là:

1 × 1 × 1 = 1 (dm3)

Thể tích của hình vẽ là:

1 × 6 = 6 (dm3)

Đáp số: 6 dm3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của cục tẩy khoảng:  Thể tích của cục tẩy khoảng:   (ảnh 1)

5 cm3

5 dm3

50 dm3

5 m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của cục tẩy khoảng 5 cm3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hộp bút khoảng:  Thể tích của hộp bút khoảng:   (ảnh 1)

50 m3

50 dm3

50 cm3

5 m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hộp bút khoảng 50 dm3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của bể bơi khoảng:

Thể tích của bể bơi khoảng:     (ảnh 1)

300 m3

300 dm3

30 dm3

300 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của bể bơi khoảng 300 m3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa. Biết hộp đó có chiều dài 1 dm, chiều rộng 1 dm và chiều cao 1 dm. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương 1 cm để đầy cái hộp đó?  

1 hình

10 hình

100 hình

1 000 hình

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 1 dm = 10 cm

Thể tích của một hình lập phương có cạnh 1 cm là:

1 × 1 × 1 = 1 (cm3)

Thể tích của cái hộp dạng lập phương là:

10 × 10 × 10 = 1 000 (cm3)

Số khối lập phương cần có là:

1 000 : 1 = 1 000 (khối)

Do đó, có thể xếp được 1 000 hình lập phương 1 cm để đầy cái hộp đó

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật cần được ghép bởi 150 hình lập phương nhỏ có cạnh 1 cm. Khi xếp, do không đủ khối lập phương nhỏ màu xanh nên người ta đã lấy thêm khối lập phương nhỏ màu hồng để xếp vào. Biết số hình lập phương màu hồng chiếm 40% tổng số hình lập phương. Vậy người ta đã lấy thêm bao nhiêu khối lập phương nhỏ màu hồng?  

60 hình

90 hình

70 hình

80 hình

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Người ta đã lấy thêm số khối lập phương nhỏ màu hồng là:

150 × 40 : 100 = 60 (hình)

Đáp số: 60 hình

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Nối các hình có thể tích bằng nhau.

Nối các hình có thể tích bằng nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối các hình có thể tích bằng nhau. (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Điền bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn thích hợp vào chỗ trống.

a) Thể tích của hình B .................... thể tích của hình D. (ảnh 1)

a) Thể tích của hình B .................... thể tích của hình D.

b) Thể tích của hình D .................... thể tích của hình C.

c) Thể tích của hình A .................... tổng thể tích của hình B, C và D.

Xem đáp án

a) Thể tích của hình B nhỏ hơn thể tích của hình D.

b) Thể tích của hình D lớn hơn thể tích của hình C.

c) Thể tích của hình A bằng tổng thể tích của hình B, C và D.

Giải thích:

Giả sử các khối lập phương nhỏ có thể tích bằng nhau. Ta có:

- Hình A có 21 khối lập phương nhỏ.

- Hình B có 5 khối lập phương nhỏ.

- Hình C có 4 khối lập phương nhỏ.

- Hình D có 12 khối lập phương nhỏ.

a) Thể tích của hình B nhỏ hơn thể tích của hình D. (5 < 12)

b) Thể tích của hình D lớn hơn thể tích của hình C. (12 > 4)

c) Thể tích của hình A bằng tổng thể tích của hình B, C và D (5 + 4 + 12 = 21)

11. Tự luận
1 điểm

Nối cách đọc với số đo tương ứng:

Nối cách đọc với số đo tương ứng: (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối cách đọc với số đo tương ứng: (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

Mỗi hình vẽ dưới đây được xếp bởi các hình lập phương nhỏ có cạnh 1 cm.

a) Hãy ghi thể tích của mỗi hình vào ô trống.

a) Hãy ghi thể tích của mỗi hình vào ô trống. (ảnh 1)

b) Các hình nào có thể tích bằng nhau?

Xem đáp án

- Hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm có thể thích là: 1 cm3

- Đếm số lượng các khối lập phương nhỏ của từng hình.

a) Hãy ghi thể tích của mỗi hình vào ô trống. (ảnh 2)

b)

Hình B, E, Kcó thể tích bằng nhau và bằng 7 cm3  

Hình D, H, J có thể tích bằng nhau và bằng 4 cm3

Hình F, G, I có thể tích bằng nhau và bằng 6 cm3

13. Tự luận
1 điểm

a) Tính.

52,8 cm3 + 168 cm3 = .......... cm3

56 cm3 × 3,6 = ..........cm3

46 dm3 – 23,5 dm3 = .......... dm3

468 dm3 : 18 = .......... dm3

97 m3 + 26,4 m3 = ..........m3

12,4 m3 × 23 = ..........m3

54,31 dm3 – 12,2 dm3 = .......... dm3

3,4 m3 : 0,01 = .......... m3

b) Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

5 dm3 = ....................cm3

2 000 cm3 = .................... dm3

17,28 dm3 = .................... cm3

136 cm3 = .................... dm3

1 dm3 8 cm3 = .................... dm3

563 cm3 = .................... dm3

3 m3 = .................... dm3

400 dm3 = .................... m3

2,5 m3 = .................... dm3

4 500 cm3 = .................... dm3

0,91 m3 = .................... dm3

5 200 dm3 = .................... m3

8,8 m3 = .................... l

9cm3 = ............... l

3,1 dm3 = .................... l                           

6,7 cm3 = ............... l

Xem đáp án

a)

52,8 cm3 + 168 cm3 = 220,8 cm3

56 cm3 × 3,6 = 201,6cm3

46 dm3 – 23,5 dm3 = 22,5dm3

468 dm3 : 18 = 26dm3

97 m3 + 26,4 m3 = 123,4 m3

12,4 m3 × 23 = 285,2 m3

54,31 dm3 – 12,2 dm3 = 42,11 dm3

3,4 m3 : 0,01 = 340 m3

b)

5 dm3 = 5 000cm3

2 000 cm3 = 2 dm3

17,28 dm3 = 17 280 cm3

136 cm3 = 0,136 dm3

1 dm3 8 cm3 = 1,008dm3

563 cm3 = 0,563 dm3

3 m3 = 3 000 dm3

400 dm3 = 0,4m3

2,5 m3 = 2 500 dm3

4 500 cm3 = 4,5 dm3

0,91 m3 = 910dm3

5 200 dm3 = 5,2 m3

8,8 m3 = 8 800l

9cm3 = 0,009 l

3,1 dm3 = 3,1l                                                         

6,7 cm3 = 0,0067l

14. Tự luận
1 điểm

Số?

Một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình sau.

a) Chiếc hộp này chứa được ............... hình lập phương 1 dm3. (ảnh 1)

a) Chiếc hộp này chứa được ............... hình lập phương 1 dm3.

b) Chiếc hộp có thể tích là ...................... dm3.

Xem đáp án

a) Chiếc hộp này chứa được 42 hình lập phương 1 dm3.

b) Chiếc hộp có thể tích là 42 dm3.

Giải thích:

Thể tích của chiếc hộp là:

7 × 2 × 3 = 42 (dm3)

Số khối lập phương mà chiếc hộp chứa được là:

42 : 1 = 42 (khối)

15. Tự luận
1 điểm

Số?

a) Trong 6 tháng đầu năm, nhà bạn Hưng đã sử dụng hết 108 m3 nước sinh hoạt.

Trung bình mỗi tháng nhà bạn Hưng sử dụng hết .................... m3 nước sinh hoạt.

b) Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau:

Mức I: 15 m3 nước đầu tiên tính với giá 9 500 đồng/1 m3.

Mức II: từ 15 m3 đến 25 m3 tính với giá 10 500 đồng/1 m3.

Mức III: trên 25 m3 tính với giá 15 500 đồng/1 m3.

Trong tháng 6, gia đình bạn Hưng đã sử dụng 21 m3 nước sinh hoạt. Số tiền nước sinh hoạt nhà bạn Hưng phải trả trong tháng 6 là .................... đồng.

Xem đáp án

a)

Trung bình mỗi tháng nhà bạn Hưng sử dụng hết 18 m3 nước sinh hoạt.

b)

Trong tháng 6, gia đình bạn Hưng đã sử dụng 21 m3 nước sinh hoạt. Số tiền nước sinh hoạt nhà bạn Hưng phải trả trong tháng 6 là 205 500 đồng.

Giải thích:

a)

Trung bình mỗi tháng nhà bạn Hưng sử dụng hết số khối nước là:

108 : 6 = 18 (m3)

b)

Lượng nước sinh hoạt trong 6 tháng là 21 m3

Số tiền nước mức I là:

15 × 9 500 = 142 500 (đồng)

Lượng nước còn lại là:

21 – 15 = 6 (m3)

Số tiền nước mức II là:

6 × 10 500 = 63 000 (đồng)

Vậy tiền nước sinh hoạt nhà bạn Hưng phải trả trong tháng 6 là:

142 500 + 63 000 = 205 500 đồng.

16. Tự luận
1 điểm

Một thùng xe tải có thể tích là 40,5 m3, lượng hàng hoá trên thùng xe chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng xe.

Xem đáp án

Thể tích lượng hàng hóa trên thùng xe là:

40,5 × 80 : 100 = 32,4 (m3)

Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:

40,5 – 32,4 = 8,1 (m3)

Đáp số: 8,1 m3