Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 21 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 21 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 558 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Chu vi của hình tròn có bán kính r = 6 cm là:  

37,68 cm

18,84 cm

113,04 cm

452,16 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi của hình tròn là: 6 × 2 × 3,14 = 37,68 (cm)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?

Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (ảnh 1)

Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A.Chu vi của hình thoi là: 4 × 4 = 16 (dm)

B. Chu vi của hình tròn là: 2 × 2 × 3,14 = 12, 56 (dm)

C. Chu vi của hình chữ nhật là: (5 + 3) × 2 = 30 (dm)

D. Chu vi của hình vuông là: 4 × 4 = 16 (dm)

So sánh: 12,56 < 16 < 30

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính độ dài của sợi dây thép để uốn thành hình bông hoa như hình bên.

Tính độ dài của sợi dây thép để uốn thành hình bông hoa như hình bên. (ảnh 1)

94,2 cm

28,26 cm

37,68 cm

47,1 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi cánh hoa được tạo bởi nửa hình tròn đường kính bằng 6 cm tạo thành

Bông hoa được tạo bởi 5 nửa hình tròn

Chu vi hình tròn là:

6 × 3,14 = 18,84 (cm)

Chu vi nửa hình tròn là:

18,84 : 2 = 9,42 (cm)

Sợi dậy thép có độ dài là:

9,42 × 5 = 47,1 (cm)

Đáp số: 47,1 cm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bánh xe đạp có đường kính 7 dm. Khi bánh xe đạp đó lăn được 200 vòng trên mặt đất thì xe đạp đó đi được bao nhiêu mét?  

879,2 m

219,8 m

439,6 m

307,72 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 7 dm = 0,7 m

Chu vi bánh xe đạp đó là:

0,7 × 3,14 = 2,198 (m)

Khi bánh xe lăn được 200 vòng trên mặt đất thì xe đạp đó đi được số mét là:

2,198 × 200 = 439,6 (m)

Đáp số: 439,6 m

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau: Hình tròn tâm A và hình tròn tâm B có bán kính 30 m; hình tròn tâm C và hình tròn tâm D có bán kính 20 m. Hỏi An đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào? Biết mỗi ô vuông có cạnh 10 m.

Hỏi An đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào?  (ảnh 1)

Bộ A

Bộ B

Bộ C

Bộ D

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Vẽ hình tròn tâm A, tâm B có bán kính 3 ô

- Vẽ hình trong tâm C, tâm D có bán kính 2 ô

Hỏi An đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào?  (ảnh 2)

Vậy: An đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một biển báo cấm đi ngược chiều hình tròn có bán kính 30 cm; phần hình chữ nhật màu trắng (như hình vẽ) có diện tích bằng 20% diện tích hình tròn. Diện tích phần tô màu của biển báo là:

Diện tích phần tô màu của biển báo là: (ảnh 1)

2826 cm2

2260,8 cm2

565,2 cm2

150,72 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bài giải

Diện tích biển báo cấm đi ngược chiều hình tròn là:

30 × 30 × 3,14 = 2826 (cm2)

Diện tích phần tô màu trắng của hình là:

2 826 × 20 : 100 = 565,2 (cm2)

Đáp số: 565,2 cm2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm bìa hình tam giác ABC có diện tích là 54 cm2 và chiều cao là 9 cm (như hình vẽ). Độ dài đáy BC của hình tam giác đó là:

Độ dài đáy BC của hình tam giác đó là: (ảnh 1)

3 cm

6 cm

12 cm

24 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính độ dài đáy: a = S × 2 : h

Độ dài đáy BC là:

54 × 2 : 9 = 12 (cm)

Đáp số: 12 cm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sân vận động được xây dựng trên mảnh đất tạo bởi một hình chữ nhật và hai nửa hình tròn có kích thước như hình dưới đây. Diện tích mảnh đất đó là:

Diện tích mảnh đất đó là: (ảnh 1)

4 988,4 m2

5 226 m2

8 400 m2

7 626 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều rộng hình chữ nhật là:

30 × 2 = 60 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

80 × 60 = 4 800 (m2)

Diện tích hình tròn là:

30 × 30 × 3,14 = 2 826 (m2)

Diện tích mảnh đất đó là:

4 800 + 2 826 = 7 626 (m2)

Đáp số: 7 626 m2

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Tính chu vi và diện tích của mỗi hình tròn sau:

Tính chu vi và diện tích của mỗi hình tròn sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính chu vi và diện tích của mỗi hình tròn sau: (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Số đo?

Bán kính

Đường kính

Chu vi

Diện tích

............

14 cm

............

............

2 dm

............

............

............

............

0,9 dm

............

............

0,75 m

............

............

............

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính:

+) Chu vi hình tròn: C = r × 2 × 3,14

+) Diện tích hình tròn: S = r × r × 3,14

(r là bán kính hình tròn)

Bán kính

Đường kính

Chu vi

Diện tích

7 cm

14 cm

43,96 cm

153,86 cm2

2 dm

4 dm

12,56 dm

12,56 dm2

0,45 dm

0,9 dm

2,826 dm

0,63585 dm2

0,75 m

1,5 m

4,71 m

1,76625 m2

11. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của các bồn hoa có kích thước như hình vẽ sau:

Tính diện tích của các bồn hoa có kích thước như hình vẽ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Bồn hoa gồm:

+) 1 hình vuông

+) 4 hình quạt tròn có kích thước bằng \(\frac{1}{4}\) hình tròn (ghép lại thành 1 hình tròn)

Diện tích hình vuông là:

2 × 2 = 4 (m2)

Diện tích hình tròn là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)

Diện tích bồn hoa là:

4 + 12,56 = 16,56 (m2)

Đáp số: 16,56 m2

Bồn hoa gồm:

+) 2 nửa hình tròn (ghép lại thành 1 hình tròn)+) 1 hình vuông

Diện tích hình vuông là:

3 × 3 = 9 (m2)

Bán kính của hình tròn là:

3 : 2 = 1,5 (m)

Diện tích của hình tròn là:

1,5 × 1,5 × 3,14 = 7, 065 (m2)

Diện tích của bồn hoa đó là:

9 + 7,065 = 16,065 (m2)

Đáp số: 16,065 m2

12. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích phần tô màu.

Tính diện tích phần tô màu. (ảnh 1)

Xem đáp án

a)

Diện tích hình tròn lớn là:

10 × 10 × 3,14 = 314 (cm2)

Diện tích hình tròn nhỏ là:

7 × 7 × 3,14 = 153,86 (cm2)

Diện tích phần tô màu là:

314 – 153,86 = 160,14 (cm2)

Đáp số: 160,14 cm2

b)

Diện tích hình tròn là:

5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)

Diện tích một hình tam giác nhỏ là:

5 × 5 : 2 = 12,5 (cm2)

Diện tích bốn hình tam giác nhỏ là:

12,5 × 4 = 50 (cm2)

Diện tích phần tô màu là:

78,5 – 50 = 28,5 (cm2)

Đáp số: 28,5 cm2

c)

Diện tích hình tròn là:

6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2)

Diện tích của \(\frac{1}{4}\) hình tròn là:

113,04 × \(\frac{1}{4}\)= 28,26 (cm2)

Diện tích tam giác vuông cạnh 6 cm là:

6 × 6 : 2 = 18 (cm2)

Diện tích phần tô màu là:

28,26 + 18 = 46,26 (cm2)

Đáp số: 46,26 cm2

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trong hình vẽ bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 2 dm, hình tròn lớn nhất có bán kính 80 cm.

– Đường kính của hình tròn A là ................ cm (ảnh 1)

– Đường kính của hình tròn A là ................cm

– Chu vi hình tròn lớn nhất gấp ......... lần chu vi hình tròn bé nhất.

– Diện tích hình được tô màu là ....................... cm2

Xem đáp án

– Đổi: 2 dm = 20 cm

Vậy: Đường kính của hình tròn A là: 80 – 20 = 60 (cm)

– Chu vi hình tròn lớn nhất là: 80 × 2 × 3,14 = 502,4 (cm2)

Chu vi hình tròn bé nhất là: 20 × 2 × 3,14 = 125,6 (cm2)

Vậy: Chu vi hình tròn lớn nhất gấp 4 lần chu vi hình tròn bé nhất.

– Bán kính của hình tròn A là: 60 : 2 = 30 (cm)

Diện tích của hình tròn A là: 30 × 30 × 3,14 = 2 826 (cm2)

Diện tích hình tròn nhỏ nhất là: 20 × 20 × 3,14 = 1 256 (cm2)

Vậy: Diện tích hình được tô màu là: 2 826 + 1 256 = 4 082 (cm2)

14. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích khu đất có kích thước như hình vẽ sau:

Tính diện tích khu đất có kích thước như hình vẽ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Chia khu đất thành 1 hình chữ nhật và 1 hình thang vuông (như hình vẽ)

Tính diện tích khu đất có kích thước như hình vẽ sau: (ảnh 2)

Diện tích hình chữ nhật là:

80 × 20 = 1600 (m2)

Chiều cao của hình thang là:

50 – 20 = 30 (m)

Độ dài đáy lớn của hình thang là:

80 – 30 = 50 (m)

Diện tích hình thang là:

(25 + 50) × 30 : 2 = 1 125 (m2)

Diện tích khu đất đó là:

1 600 + 1 125 = 2 725 (m2)

Đáp số: 2725 m2