Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 21 có đáp án
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Chu vi của hình tròn có bán kính r = 6 cm là:
37,68 cm
18,84 cm
113,04 cm
452,16 cm
Đáp án đúng là: A
Chu vi của hình tròn là: 6 × 2 × 3,14 = 37,68 (cm)
Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?




Đáp án đúng là: C
A.Chu vi của hình thoi là: 4 × 4 = 16 (dm)
B. Chu vi của hình tròn là: 2 × 2 × 3,14 = 12, 56 (dm)
C. Chu vi của hình chữ nhật là: (5 + 3) × 2 = 30 (dm)
D. Chu vi của hình vuông là: 4 × 4 = 16 (dm)
So sánh: 12,56 < 16 < 30
Tính độ dài của sợi dây thép để uốn thành hình bông hoa như hình bên.

94,2 cm
28,26 cm
37,68 cm
47,1 cm
Đáp án đúng là: D
Mỗi cánh hoa được tạo bởi nửa hình tròn đường kính bằng 6 cm tạo thành
Bông hoa được tạo bởi 5 nửa hình tròn
Chu vi hình tròn là:
6 × 3,14 = 18,84 (cm)
Chu vi nửa hình tròn là:
18,84 : 2 = 9,42 (cm)
Sợi dậy thép có độ dài là:
9,42 × 5 = 47,1 (cm)
Đáp số: 47,1 cm.
Một bánh xe đạp có đường kính 7 dm. Khi bánh xe đạp đó lăn được 200 vòng trên mặt đất thì xe đạp đó đi được bao nhiêu mét?
879,2 m
219,8 m
439,6 m
307,72 m
Đáp án đúng là: C
Đổi: 7 dm = 0,7 m
Chu vi bánh xe đạp đó là:
0,7 × 3,14 = 2,198 (m)
Khi bánh xe lăn được 200 vòng trên mặt đất thì xe đạp đó đi được số mét là:
2,198 × 200 = 439,6 (m)
Đáp số: 439,6 m
Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau: Hình tròn tâm A và hình tròn tâm B có bán kính 30 m; hình tròn tâm C và hình tròn tâm D có bán kính 20 m. Hỏi An đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào? Biết mỗi ô vuông có cạnh 10 m.

Bộ A
Bộ B
Bộ C
Bộ D
Đáp án đúng là: C
- Vẽ hình tròn tâm A, tâm B có bán kính 3 ô
- Vẽ hình trong tâm C, tâm D có bán kính 2 ô

Vậy: An đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng C
Một biển báo cấm đi ngược chiều hình tròn có bán kính 30 cm; phần hình chữ nhật màu trắng (như hình vẽ) có diện tích bằng 20% diện tích hình tròn. Diện tích phần tô màu của biển báo là:

2826 cm2
2260,8 cm2
565,2 cm2
150,72 cm2
Đáp án đúng là: C
Bài giải
Diện tích biển báo cấm đi ngược chiều hình tròn là:
30 × 30 × 3,14 = 2826 (cm2)
Diện tích phần tô màu trắng của hình là:
2 826 × 20 : 100 = 565,2 (cm2)
Đáp số: 565,2 cm2
Một tấm bìa hình tam giác ABC có diện tích là 54 cm2 và chiều cao là 9 cm (như hình vẽ). Độ dài đáy BC của hình tam giác đó là:

3 cm
6 cm
12 cm
24 cm
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính độ dài đáy: a = S × 2 : h
Độ dài đáy BC là:
54 × 2 : 9 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
Một sân vận động được xây dựng trên mảnh đất tạo bởi một hình chữ nhật và hai nửa hình tròn có kích thước như hình dưới đây. Diện tích mảnh đất đó là:

4 988,4 m2
5 226 m2
8 400 m2
7 626 m2
Đáp án đúng là: D
Chiều rộng hình chữ nhật là:
30 × 2 = 60 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
80 × 60 = 4 800 (m2)
Diện tích hình tròn là:
30 × 30 × 3,14 = 2 826 (m2)
Diện tích mảnh đất đó là:
4 800 + 2 826 = 7 626 (m2)
Đáp số: 7 626 m2
PHẦN II. TỰ LUẬN
Tính chu vi và diện tích của mỗi hình tròn sau:


Số đo?
Bán kính | Đường kính | Chu vi | Diện tích |
............ | 14 cm | ............ | ............ |
2 dm | ............ | ............ | ............ |
............ | 0,9 dm | ............ | ............ |
0,75 m | ............ | ............ | ............ |
Áp dụng công thức tính:
+) Chu vi hình tròn: C = r × 2 × 3,14
+) Diện tích hình tròn: S = r × r × 3,14
(r là bán kính hình tròn)
Bán kính | Đường kính | Chu vi | Diện tích |
7 cm | 14 cm | 43,96 cm | 153,86 cm2 |
2 dm | 4 dm | 12,56 dm | 12,56 dm2 |
0,45 dm | 0,9 dm | 2,826 dm | 0,63585 dm2 |
0,75 m | 1,5 m | 4,71 m | 1,76625 m2 |
Tính diện tích của các bồn hoa có kích thước như hình vẽ sau:

Bồn hoa gồm:
+) 1 hình vuông
+) 4 hình quạt tròn có kích thước bằng \(\frac{1}{4}\) hình tròn (ghép lại thành 1 hình tròn)
Diện tích hình vuông là:
2 × 2 = 4 (m2)
Diện tích hình tròn là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)
Diện tích bồn hoa là:
4 + 12,56 = 16,56 (m2)
Đáp số: 16,56 m2
Bồn hoa gồm:
+) 2 nửa hình tròn (ghép lại thành 1 hình tròn)+) 1 hình vuông
Diện tích hình vuông là:
3 × 3 = 9 (m2)
Bán kính của hình tròn là:
3 : 2 = 1,5 (m)
Diện tích của hình tròn là:
1,5 × 1,5 × 3,14 = 7, 065 (m2)
Diện tích của bồn hoa đó là:
9 + 7,065 = 16,065 (m2)
Đáp số: 16,065 m2
Tính diện tích phần tô màu.

a)
Diện tích hình tròn lớn là:
10 × 10 × 3,14 = 314 (cm2)
Diện tích hình tròn nhỏ là:
7 × 7 × 3,14 = 153,86 (cm2)
Diện tích phần tô màu là:
314 – 153,86 = 160,14 (cm2)
Đáp số: 160,14 cm2
b)
Diện tích hình tròn là:
5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)
Diện tích một hình tam giác nhỏ là:
5 × 5 : 2 = 12,5 (cm2)
Diện tích bốn hình tam giác nhỏ là:
12,5 × 4 = 50 (cm2)
Diện tích phần tô màu là:
78,5 – 50 = 28,5 (cm2)
Đáp số: 28,5 cm2
c)
Diện tích hình tròn là:
6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2)
Diện tích của \(\frac{1}{4}\) hình tròn là:
113,04 × \(\frac{1}{4}\)= 28,26 (cm2)
Diện tích tam giác vuông cạnh 6 cm là:
6 × 6 : 2 = 18 (cm2)
Diện tích phần tô màu là:
28,26 + 18 = 46,26 (cm2)
Đáp số: 46,26 cm2
Điền số thích hợp vào ô trống:
Trong hình vẽ bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 2 dm, hình tròn lớn nhất có bán kính 80 cm.

– Đường kính của hình tròn A là ................cm
– Chu vi hình tròn lớn nhất gấp ......... lần chu vi hình tròn bé nhất.
– Diện tích hình được tô màu là ....................... cm2
– Đổi: 2 dm = 20 cm
Vậy: Đường kính của hình tròn A là: 80 – 20 = 60 (cm)
– Chu vi hình tròn lớn nhất là: 80 × 2 × 3,14 = 502,4 (cm2)
Chu vi hình tròn bé nhất là: 20 × 2 × 3,14 = 125,6 (cm2)
Vậy: Chu vi hình tròn lớn nhất gấp 4 lần chu vi hình tròn bé nhất.
– Bán kính của hình tròn A là: 60 : 2 = 30 (cm)
Diện tích của hình tròn A là: 30 × 30 × 3,14 = 2 826 (cm2)
Diện tích hình tròn nhỏ nhất là: 20 × 20 × 3,14 = 1 256 (cm2)
Vậy: Diện tích hình được tô màu là: 2 826 + 1 256 = 4 082 (cm2)
Tính diện tích khu đất có kích thước như hình vẽ sau:

Chia khu đất thành 1 hình chữ nhật và 1 hình thang vuông (như hình vẽ)

Diện tích hình chữ nhật là:
80 × 20 = 1600 (m2)
Chiều cao của hình thang là:
50 – 20 = 30 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là:
80 – 30 = 50 (m)
Diện tích hình thang là:
(25 + 50) × 30 : 2 = 1 125 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
1 600 + 1 125 = 2 725 (m2)
Đáp số: 2725 m2








