Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 20 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 5 Cánh diều Tuần 20 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 554 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Hình chữ nhật dưới đây được chia thành ba phần. Cho biết có thể bỏ phần nào để thành hình thang?

Cho biết có thể bỏ phần nào để thành hình thang? (ảnh 1)

(1)

(2)

(1) và (3)

(2) và (3)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cạnh nào vuông góc với cả hai đáy của hình thang ABCD?

Cạnh nào vuông góc với cả hai đáy của hình thang ABCD?     (ảnh 1)

Cạnh AB

Cạnh BC

Cạnh CD

Cạnh AD

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

2 cạnh đáy của hình thang ABCD là: AB, DC.

AB, DC cùng vuông góc với AD .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm gỗ được chia thành hai hình thang bằng nhau (tham khảo hình vẽ bên). Biết mỗi miếng gỗ hình thang có độ dài hai đáy là 11 dm và 20 dm, chiều cao là 3,6 dm. Tính diện tích tấm gỗ.

Tính diện tích tấm gỗ. (ảnh 1)

58,5 dm2

111,6 dm2

55,8 dm2

223,2 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

·  Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2

Diện tích 1 miếng gỗ hình thang là:

(11 + 20) × 3,6 : 2 = 55,8 (dm2)

Diện tích của tấm gỗ là:

55,8 × 2 = 111,6 (dm2)

Đáp số: 111,6 dm2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 15 dm và 25 dm; chiều cao 1 m là: 

20 dm2

40 dm2

2 m2

4 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 1m = 10 dm

Diện tích hình thang là:

(15 + 25) × 10 : 2 = 200 (dm2)

Đổi: 200 dm2 = 2 m2

Đáp số: 2 m2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang có đáy lớn 24 dm. Đáy lớn gấp đôi đáy bé. Chiều cao bằng 32 đáy bé. Diện tích hình thang đó là:  

5 184 dm2

2 592 dm2

648 dm2

324 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáy bé của hình thang đó là:

24 : 2 = 12 (dm)

Chiều cao của hình thang đó là:

12 ×  = 18 (dm)

Diện tích hình thang đó là:

(12 + 24) × 18 : 2 = 324 (dm2)

Đáp số: 324 dm2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Chọn phát biểu sai.

Chọn phát biểu sai. (ảnh 1)

OC là bán kính của hình tròn tâm O.

OA = OB = AC.

AC là đường kính của hình tròn tâm O.

AC = OB × 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình tròn tâm O có:

+) Bán kính: OA, OB, OC

+) Đường kính: AC

Vậy: Phát biểu sai là: OA = OB = AC

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bức tranh sau, mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm. Bọ ngựa đang ở điểm A bò theo đường gấp khúc ABCD để đến chỗ vòi voi ở điểm D. Hỏi bọ ngựa phải bò bao nhiêu xăng-ti-mét?

Hỏi bọ ngựa phải bò bao nhiêu xăng-ti-mét? (ảnh 1)

24 cm

28 cm

42 cm

82 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bán kính của mỗi hình tròn là 7 cm.Vì vậy:

AB = DC = 7 cm

BO = OC = 7 + 7 = 14 cm

Bọ ngựa phải bò số cm là:

7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm)

Đáp số: 42 cm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tô màu của hình tròn nào sau đây là hình quạt tròn?

Phần tô màu của hình tròn nào sau đây là hình quạt tròn? (ảnh 1)

Phần tô màu của hình tròn nào sau đây là hình quạt tròn? (ảnh 2)

Phần tô màu của hình tròn nào sau đây là hình quạt tròn? (ảnh 3)

Phần tô màu của hình tròn nào sau đây là hình quạt tròn? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phần đã tô màu giới hạn bởi hai bán kính của hình tròn có dạng hình quạt tròn.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

 a)Vẽ thêm hai đoạn thẳng trong mỗi hình sau để được một hình thang.

 a) Vẽ thêm hai đoạn thẳng trong mỗi hình sau để được một hình thang. (ảnh 1)

b) Cho các điểm A, B, C như hình vẽ dưới đây. Hãy vẽ:

Vẽ đường tròn tâm A bán kính 1 cm.

Vẽ đường tròn tâm B bán kính 3 cm.

Vẽ đường tròn tâm C đường kính 2 cm.

 a) Vẽ thêm hai đoạn thẳng trong mỗi hình sau để được một hình thang. (ảnh 2)

Xem đáp án

a)

 a) Vẽ thêm hai đoạn thẳng trong mỗi hình sau để được một hình thang. (ảnh 3)

b)

Vẽ đường tròn tâm A bán kính 1 cm.

Vẽ đường tròn tâm B bán kính 3 cm.

Vẽ đường tròn tâm C đường kính 2 cm.

 a) Vẽ thêm hai đoạn thẳng trong mỗi hình sau để được một hình thang. (ảnh 4)

10. Tự luận
1 điểm

a)Tính diện tích các hình thang sau:

a) Tính diện tích các hình thang sau: (ảnh 1)

b) Tính diện tích hình thang, biết:

+) Độ dài hai đáy lần lượt là 3 m và 5 m, chiều cao là 4 cm.

S =..............................................................................................................................

+) Độ dài hai đáy lần lượt là 60 dm và 8 m, chiều cao là 55 dm.

S = ..............................................................................................................................

+) Độ dài hai đáy lần lượt là 5,7 m và 4,4 m, chiều cao là 2,8 dm.

S = ..............................................................................................................................

Xem đáp án

a)

·  Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2

a) Tính diện tích các hình thang sau: (ảnh 2)

b)

+) Độ dài hai đáy lần lượt là 3 m và 5 m, chiều cao là 4 cm.

Đổi: 4 cm = 0,04 m

Diện tích hình thang là:

(3 + 5) × 0,04 : 2 = 0,16 (m2 )

Đáp số: 0,16 m2

+) Độ dài hai đáy lần lượt là 60 dm và 8 m, chiều cao là 55 dm.

Đổi: 8 m = 80 dm

Diện tích hình thang là:

(60 + 80) × 55 : 2 = 3850 (dm2 )

Đáp số: 3850 dm2

+) Độ dài hai đáy lần lượt là 5,7 m và 4,4 m, chiều cao là 2,8 dm.

Đổi: 2,8 dm = 0,28 m

Diện tích hình thang là:

(5,7 + 4,4) × 0,28 : 2 = 1,414 (m2 )

11. Tự luận
1 điểm

Điền phân số thích hợp vào chỗ trống.

a) Diện tích hình chữ nhật ABKH bằng  diện tích hình thang ABCD. (ảnh 1)

a) Diện tích hình chữ nhật ABKH bằng  diện tích hình thang ABCD.

b) Diện tích hình tam giác ADH bằng diện tích hình thang ABCD.

c) Diện tích hình tam giác BCK bằng diện tích hình thang ABCH.

d) Diện tích hình thang ABKD bằng diện tích hình thang ABCD.

Xem đáp án

a) Diện tích hình chữ nhật ABKH bằng  diện tích hình thang ABCD. (ảnh 2)

Với mỗi ô vuông có kích thước 1 cm × 1 cm

a)

Hình chữ nhật ABKH có chiều rộng HK = 3 cm, chiều dài AH = 5 cm

Hình thang ABCD có đáy bé AB = 3 cm, đáy lớn CD = 9 cm, chiều cao AH = 5 cm

·  Diện tích hình chữ nhật ABKH là: 3 × 5 = 15 (cm2)

·  Diện tích hình thang ABCD là: (3 + 9) × 5 : 2 = 30 (cm2)

Vậy: Diện tích hình chữ nhật ABKH bằng\(\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}\)diện tích hình thang ABCD.

b)

Hình tam giác ADH có chiều cao AH = 5 cm, độ dài cạnh đáy DH = 3 cm

Hình thang ABCD có đáy bé AB = 3 cm, đáy lớn CD = 9 cm, chiều cao AH = 5 cm

·  Diện tích hình tam giác ADH là: 3 × 5 : 2 = 7,5 (cm2)

·  Diện tích hình thang ABCD là: (3 + 9) × 5 : 2 = 30 (cm2)

Vậy: Diện tích hình tam giác ADH bằng \(\frac{1}{4}\) diện tích hình thang ABCD.

c)

Hình tam giác BCK có chiều cao BK = 5 cm, độ dài cạnh đáy KC = 3 cm

Hình thang ABCH có đáy bé AB = 3 cm, đáy lớn HC = 6 cm, chiều cao AH = 5 cm

·  Diện tích hình tam giác BCK là: 3 × 5 : 2 = 7,5 (cm2)

·  Diện tích hình thang ABCH là: (3 + 6) × 5 : 2 = 22,5 (cm2)

Vậy: Diện tích hình tam giác BCK bằng \(\frac{1}{3}\) diện tích hình thang ABCH.

d)

Hình thang ABKD có chiều cao BK = 5 cm, đáy bé AB = 3 cm, đáy lớn KD = 6 cm

Hình thang ABCD có đáy bé AB = 3 cm, đáy lớn DC = 9 cm, chiều cao AH = 5 cm

·  Diện tích hình thang ABKD là: (3 + 6) × 5 : 2 = 22,5 (cm2)

·  Diện tích hình thang ABCD là: (3 + 9) × 5 : 2 = 30 (cm2)

Diện tích hình thang ABKD bằng\(\frac{{\bf{3}}}{{\bf{4}}}\) diện tích hình thang ABCD.

12. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất dạng hình thang có độ dài hai đáy là 25 m và 15 m, chiều cao là 18 m. Tính số tiền mua cỏ để vừa đủ phủ kín mảnh đất đó, biết rằng mỗi mét vuông cỏ có giá tiền là 35 000 đồng.

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất dạng hình thang đó là:

(25 + 15) × 18 : 2 = 360 (m2)

Số tiền mua cỏ để vừa đủ phủ kín mảnh đất đó là:

35 000 × 360 = 12 600 000 (đồng)

Đáp số: 12 600 000 đồng

13. Tự luận
1 điểm

Điền số đo thích hợp vào ô trống

Bán kính

4 cm

............

3,6 mm

............

Đường kính

............

10,2 dm

............

0,9 m

Xem đáp án

·  Trong một hình tròn, đường kính dài gấp 2 lần bán kính

Bán kính

4 cm

5,1 dm

3,6 mm

0,45 m

Đường kính

8 cm

10,2 dm

7,2 mm

0,9 m

14. Tự luận
1 điểm

a) Cho hình vẽ bên. Đúng ghi Đ, sai ghi S.

– Hình tròn tâm I, bán kính IB.                   .....                                 

– IA, IE, IF, IB là bán kính của hình tròn.   .....

EF là đường kính của hình tròn.              .....

Cho hình vẽ bên. Đúng ghi Đ, sai ghi S.  – Hình tròn tâm I, bán kính IB.                   .....                                  (ảnh 1)

 Cho hình vẽ bên. Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ trống:

Các bán kính có trong hình tròn là:

...........................................................................................

Các đường kính có trong hình tròn là:

...........................................................................................

Cho cạnh AB = 18 cm, khi đó cạnh OF = ..... cm.

Cho hình vẽ bên. Đúng ghi Đ, sai ghi S.  – Hình tròn tâm I, bán kính IB.                   .....                                  (ảnh 2)

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên. Đúng ghi Đ, sai ghi S.  – Hình tròn tâm I, bán kính IB.                   .....                                  (ảnh 3)