Bài tập cuối Tuần 30 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 30 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 4149 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Kết quả của phép tính \(\frac{5}{6} - \frac{{11}}{{18}}\) là:

\(\frac{2}{9}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{5}{{18}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{6} - \frac{{11}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} - \frac{{11}}{{18}} = \frac{4}{{18}} = \frac{2}{9}\)

Kết quả của phép tính \(\frac{5}{6} - \frac{{11}}{{18}}\) là \(\frac{2}{9}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(2 + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}}\) là:

\(\frac{{15}}{{16}}\)

\(\frac{3}{8}\)

0

\(\frac{{39}}{{16}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(2 + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}} = \frac{8}{4} + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}} = \frac{{11}}{4} - \frac{5}{{16}} = \frac{{44}}{{16}} - \frac{5}{{16}} = \frac{{39}}{{16}}\)

Giá trị của biểu thức \(2 + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}}\) là: \(\frac{{39}}{{16}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{5}{4}\) là:

\(\frac{{35}}{8}\)

\(\frac{{35}}{4}\)

\(\frac{{35}}{{32}}\)

\(\frac{7}{{32}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{7}{8} \times \frac{5}{4} = \frac{{35}}{{32}}\)

Tích của \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{5}{4}\) là: \(\frac{{35}}{{32}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính \(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3}\) có kết quả bằng kết quả phép tính nào dưới đây?

\(\frac{1}{2} \times \frac{2}{3}\)

\(\frac{1}{3} \times \frac{9}{2}\)

\(\frac{7}{6} \times \frac{2}{{14}}\)

\(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3} = \frac{7}{{12}} - \frac{4}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\)

A. \(\frac{1}{2} \times \frac{2}{3} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)           

B. \(\frac{1}{3} \times \frac{9}{2} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\)  

C. \(\frac{7}{6} \times \frac{2}{{14}} = \frac{{14}}{{84}} = \frac{1}{6}\)         D. \(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\)

Phép tính \(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3}\) có kết quả bằng kết quả phép tính: \(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{6}{5}\) cm và chiều rộng \(\frac{2}{5}\) cm là:

\(\frac{{12}}{5}\) cm2

\(\frac{{12}}{{25}}\) cm2

\(\frac{8}{{25}}\) cm2

\(\frac{8}{5}\) cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình chữ nhật đó là:

\(\frac{6}{5} \times \frac{2}{5} = \frac{{12}}{{25}}\) (cm2)

Đáp số: \(\frac{{12}}{{25}}\) cm2

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bác Lâm đã sử dụng \(\frac{{13}}{{16}}\) diện tích mảnh đất để trồng rau và hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm \(\frac{1}{2}\) diện tích. Vậy phần diện tích để trồng hoa là:

\(\frac{5}{{16}}\) diện tích

\(\frac{6}{7}\) diện tích

\(\frac{3}{4}\) diện tích

\(\frac{{13}}{{14}}\) diện tích

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần diện tích để trồng hoa là:

\(\frac{{13}}{{16}} - \frac{1}{2} = \frac{5}{{16}}\) (diện tích)

Đáp số: \(\frac{5}{{16}}\) diện tích.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Buổi sáng cửa hàng nhập về \(\frac{5}{3}\) tạ gạo, buổi chiều nhập về số gạo gấp 4 lần buổi sáng. Vậy cả ngày cửa hàng nhập về số gạo là:

\(\frac{{20}}{3}\) tạ

\(\frac{5}{{12}}\) tạ

\(\frac{{25}}{3}\) tạ

\(\frac{{25}}{{12}}\) tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Buổi chiều cửa hàng nhập về số gạo là:

\(\frac{5}{3} \times 4 = \frac{{20}}{3}\) (tạ)

Cả ngày cửa hàng nhập về số gạo là:

\(\frac{5}{3} + \frac{{20}}{3} = \frac{{25}}{3}\) (tạ)

Đáp số: \(\frac{{25}}{3}\) tạ gạo.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

\(1 + \frac{1}{2}\)

\(\frac{7}{4} - \frac{5}{8}\)

\(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4}\)

\(\frac{{23}}{7} - 2\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

  A. \(1 + \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) > 1      

B. \(\frac{7}{4} - \frac{5}{8} = \frac{9}{8}\) > 1       

C. \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{5}\) < 1     

D. \(\frac{{23}}{7} - 2 = \frac{9}{7}\) > 1

Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.  2/3 + 4/9 (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.  2/3 + 4/9 (ảnh 2)
10. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) \(\frac{5}{8} \times \frac{7}{6}\)

 

Media VietJack

 

b) \(\frac{{12}}{{11}} \times \frac{3}{4}\)

 

Media VietJack

 

c) \(2 \times \frac{6}{5}\)

 

Media VietJack

 

c) \(\frac{4}{9} \times 6\)

 

Media VietJack

 

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{8} \times \frac{7}{6} = \) \(\frac{{5 \times 7}}{{8 \times 6}} = \frac{{35}}{{48}}\)

b) \(\frac{{12}}{{11}} \times \frac{3}{4} = \) \(\frac{{12 \times 3}}{{11 \times 4}} = \frac{{36}}{{44}} = \frac{9}{{11}}\)

c) \(2 \times \frac{6}{5} = \) \(\frac{{2 \times 6}}{5} = \frac{{12}}{5}\)

d) \(\frac{4}{9} \times 6 = \) \(\frac{{4 \times 6}}{9} = \frac{{24}}{9} = \frac{8}{3}\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) \(\frac{{11}}{{16}} \times 25 \times 16 \times \frac{{34}}{{25}}\)

Media VietJack

b) \(\frac{7}{{15}} \times \frac{{31}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}} \times \frac{7}{{15}}\)

Media VietJack

Xem đáp án

a) \(\frac{{11}}{{16}} \times 25 \times 16 \times \frac{{34}}{{25}}\)

= \(\left( {\frac{{11}}{{16}} \times 16} \right) \times \left( {25 \times \frac{{34}}{{25}}} \right)\)

= 11 × 34

= 374

b) \(\frac{7}{{15}} \times \frac{{31}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}} \times \frac{7}{{15}}\)

= \(\frac{7}{{15}} \times \left( {\frac{{31}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}}} \right)\)

= \(\frac{7}{{15}} \times \frac{{48}}{{12}}\)

= \[\frac{7}{{15}} \times 4\] = \(\frac{{28}}{{15}}\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. 1/2 + 3/4 + ... (ảnh 1)

Xem đáp án
Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. 1/2 + 3/4 + ... (ảnh 2)
13. Tự luận
• 1 điểm

Một tấm kính hình chữ nhật có nửa chu vi là \(\frac{{21}}{{10}}\) m và chiều rộng là \(\frac{4}{5}\) m. Tính diện tích của tấm kính đó.

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài tấm kính là:

\(\frac{{21}}{{10}} - \frac{4}{5} = \frac{{13}}{{10}}\) (m)

Diện tích tấm kính đó là:

\(\frac{{13}}{{10}} \times \frac{4}{5} = \frac{{26}}{{25}}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{{26}}{{25}}\) m2.

14. Tự luận
• 1 điểm

Có 3 xe ô tô tải chở xi măng về kho. Xe thứ nhất chở \(\frac{{17}}{2}\) tấn xi măng. Xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 4 tấn xi măng. Số xi măng xe thứ ba chở gấp \(\frac{6}{5}\) lần xe thứ hai. Hỏi cả ba xe ô tô tải chở về kho bao nhiêu tấn xi măng?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Xe thứ hai chở số tấn xi măng là:

\(\frac{{17}}{2} - 4 = \frac{9}{2}\) (tấn)

Xe thứ ba chở số tấn xi măng là:

\(\frac{9}{2} \times \frac{6}{5} = \frac{{54}}{{10}}\) (tấn)

Cả ba xe ô tô tải chở số tấn xi măng là:

\(\frac{{17}}{2} + \frac{9}{2} + \frac{{54}}{{10}} = \frac{{92}}{5}\) (tấn)

Đáp số: \(\frac{{92}}{5}\) tấn xi măng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả