Bài tập cuối Tuần 16 Toán lớp 4 (có đáp án)
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “Tám mươi lăm triệu chín trăm linh tư nghìn không trăm ba mươi lăm” được viết là:
85 094 035
805 904 035
85 940 305
85 904 035
Đáp án đúng là: D
Số “Tám mươi lăm triệu chín trăm linh tư nghìn không trăm ba mươi lăm” được viết là: 85 904 035
Trong các số: 8 265 252; 8 989 362; 5 999 676; 8 291 000. Số lớn nhất là:
8 265 252
8 989 362
5 999 676
8 291 000
Đáp án đúng là: B
So sánh: 8 989 362 > 8 291 000 > 8 265 252 > 5 999 676
Vậy số lớn nhất là: 8 989 362
Số 8 070 621 được viết thành:
8 000 000 + 70 000 + 600 + 20 + 1
80 000 + 7 000 + 600 + 20 + 1
8 000 000 + 700 000 + 600 + 20 + 1
8 000 000 + 7 000 + 600 + 20 + 1
Đáp án đúng là: A
Số 8 070 621 được viết thành: 8 000 000 + 70 000 + 600 + 20 + 1
Đoạn thẳng AD vuông góc với đoạn thẳng:

BE
AB
CD
Cả A và C đều đúng
Đáp án đúng là: D
Đoạn thẳng AD vuông góc với đoạn thẳng: BE và CD.
Số nào dưới đây sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn được số 42 800 000?
42 730 000
42 850 000
42 650 000
42 770 000
Đáp án đúng là: D
A. Làm tròn số 42 730 000 đến hàng trăm nghìn thì được số 42 700 000
B. Làm tròn số 42 850 000 đến hàng trăm nghìn thì được số 42 900 000
C. Làm tròn số 42 650 000 đến hàng trăm nghìn thì được số 42 700 000
D. Làm tròn số 42 770 000 đến hàng trăm nghìn thì được số 42 800 000
Vậy: Số 42 770 000 khi làm tròn đến hàng trăm nghìn được số 42 800 000
Số?

958 120
206 932
206 392
859 120
Đáp án đúng là: C
• Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Số cần tìm là: 582 256 – 375 864 = 206 392
Biểu thức có giá trị bé nhất là:
1 000 000 + 450 000 + 70 000
1 000 000 – 450 000 + 70 000
1 000 000 + 450 000 – 70 000
1 000 000 – (450 000 + 70 000)
Đáp án đúng là: D
A. 1 000 000 + 450 000 + 70 000 = 1 520 000
B. 1 000 000 – 450 000 + 70 000 = 620 000
C. 1 000 000 + 450 000 – 70 000 = 1 380 000
D. 1 000 000 – (450 000 + 70 000) = 480 000
So sánh: 480 000 < 620 000 < 1 380 000 < 1 520 000
Biểu thức có giá trị bé nhất là: 1 000 000 – (450 000 + 70 000)
Có hai kho gạo, kho thứ nhất có 32 650 kg gạo và nhiều hơn kho thứ hai 7 180kg. Vậy cả hai kho có tất cả số ki–lô–gam gạo là:
25 470 kg
39 830 kg
58 120 kg
72 480 kg
Đáp án đúng là: C
Kho thứ hai có số gạo là:
32 650 – 7 180 = 25 470 (kg)
Cả hai kho có tất cả số gạo là:
32 650 + 25 470 = 58 120 (kg)
Đáp số: 58 120 kg gạo.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Vẽ tiếp vào hình dưới đây để được hình gồm một hình bình hành ABMN và một hình thoi MNCD.


Đúng ghi Đ, sai ghi S?


Tính giá trị của biểu thức.
526 730 – 318 280 + 25 250 = = | 81 560 + (31 370 – 1 370) = = |
526 730 – 318 280 + 25 250 = 208 450 + 25 250 = 233 700 | 81 560 + (31 370 – 1 370) = 81 560 + 30 000 = 111 560 |
Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống:
89 969 | 75 030 |
6 251 410 | 8 001 200 |
89 969 < 501 902 | 75 030 = 70 000 + 5 000 + 30 |
6 251 410 > 6 239 873 | 8 001 200 > 7 000 000 + 999 000 |
Số?
a) Số bé nhất có tám chữ số là
. Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau là
.
b) Số chẵn bé nhất có sáu chữ số khác nhau là
.
c) Số tròn chục lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là
.
d) Viết thêm chữ số 3 vào số có bốn chữ số thì được số mới có năm chữ số hơn số đó
đơn vị.
a) Số bé nhất có tám chữ số là 10 000 000. Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau là 9 876 543.
b) Số chẵn bé nhất có sáu chữ số khác nhau là 102 346.
c) Số tròn chục lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là987 650.
d) Viết thêm chữ số 3 vào số có bốn chữ số thì được số mới có năm chữ số hơn số đó 30 000 đơn vị.
Chú Tuấn có một chuồng lợn hình chữ nhật. Tổng chiều dài và chiều rộng của chuồng lợn là 34 m, chiều dài hơn chiều rộng 16 m.

a) Tính diện tích chuồng lợn của chú Tuấn?
b) Cứ 1 m2 chuồng, chú Sơn dự định nuôi 2 con lợn. Hỏi chú Tuấn có thể nuôi trong chuồng đó bao nhiêu con lợn?
Bài giải
a)
Bài giải
Chiều dài chuồng lợn là:
(34 + 16) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng chuồng lợn là:
25 – 16 = 9 (m)
Diện tích chuồng lợn là:
25 × 9 = 225 (m2)
Đáp số: 225 m2.
b)
Bài giải
Chú Tuấn có thể nuôi trong chuồng đó số con lợn là:
225 × 2 = 450 (con)
Đáp số: 450 con lợn
Mẹ đi chợ Tết mua một cành đào, hoa quả và bánh kẹo hết tất cả 985 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền mua hoa quả và bánh kẹo là 728 000 đồng. Tính giá tiền mỗi loại, biết rằng tiền mua bánh kẹo nhiều hơn tiền mua cành đào là 234 000 đồng.
Bài giải
Bài giải
Mẹ mua cành đào hết số tiền là:
985 000 – 728 000 = 257 000 (đồng)
Mẹ mua bánh kẹo hết số tiền là:
257 000 + 234 000 = 491 000 (đồng)
Mẹ mua hoa quả hết số tiền là:
728 000 – 491 000 = 237 000 (đồng)
Đáp số: cành đào: 257 000 đồng; hoa quả: 237 000 đồng; bánh kẹo 491 000 đồngBạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Toán


501 902![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















