Bài tập cuối chương 7
10 câu hỏi
Một thanh đồng thau hình trụ có tiết diện 25 bị nung nóng từ nhiệt độ 0C đến 100C. Xác định lực nén tác dụng vào hai đầu thanh này để độ dài của thanh giữ nguyên không đổi. Cho biết đồng thau có hệ số nở dài là 18. và suất đàn hồi là 11. Pa.
A. 49,5 kN. B. 496 kN. C. 4,95 kN. D. 0,495 kN.
Chọn đáp án C
Khi bị nung nóng, độ dài của thanh đồng thau tăng, muốn giữ độ dài của thanh này không thay đổi, ta phải tác dụng lên hai đầu thanh một ứng suất nén sao cho độ biến dạng nén bằng độ nở dài vì nhiệt của nó
Một vòng đồng mỏng khối lượng 15 g có đường kính 50 mm được treo vào một lực kế lò xo và mặt dưới của vòng đồng nằm tiếp xúc với mặt nước. Khi vòng đồng vừa bị kéo bứt khỏi mặt nước thì lực kế chỉ 0,17 N. Xác định hệ số căng bề mặt của nước. Lấy g = 9,8 m/. Bỏ qua độ dày của vòng đồng.
A. 63,7.N. B. 6,2.N.
C. 73,2.N. D. 62.N.
Chọn đáp án A
Lực kéo để bứt vòng đồng khỏi mặt nước bằng:
Một thỏi nhôm khối lượng 8,0 kg ở 20C. Xác định lượng nhiệt cung cấp làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Cho biết nhôm nóng chảy ở 658C, có nhiệt nóng chảy riêng là 3,9. J/kg và nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K.
A. 5900kJ. B. 7612 kJ. C. 4700kJ. D. 470
Chọn đáp án B
Lượng nhiệt Q cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm khối lượng m = 8kg ở = 20°C có giá trị bằng:
Một dây đồng tiết diện 4, được uốn thành một vòng tròn bán kính 100 cm, và lồng vào một vòng thép bán kính 100,05 cm. Suất đàn hồi của đồng là 12. Pa. Để vòng đồng có thể khít chặt vào vòng thép(bỏ qua sự biến dạng của vòng thép), phải tác dụng vào vòng đồng một lực tối thiểu bằng
A. 240N. B. 2400N. C. 120N. D. 1200N.
Chọn đáp án A
Xác định độ dài của thanh đồng và độ dài của thanh thép ở 0C sao cho ở bất kì nhiệt độ nàọ, thanh thép luôn dài hơn thanh đồng 25 mm. Cho biết hệ số nở dài của đồng là 18. và của thép là 12.
Khi nhiệt độ tăng từ 0C đến tC thì độ dãn dài của :
- Thanh thép : = t.
- Thanh đồng : = t.
Từ đó suy ra độ dài chênh lệch của hai thanh thép và đồng ở nhiệt độ bất kì tC có giá trị bằng :
l = - = t - t = ( - )t = 25 mm
Công thức này chứng tỏ l phụ thuộc bậc nhất vào t.
Rõ ràng, muốn l không phụ thuộc t, thì hệ số của t phải luôn có giá trị bằng không, tức là :
- = 0 ⇒ / = /
hay:
Từ đó suy ra độ dài ở 0C của :
- Thanh đồng : = 2( - ) = l = 2.25 = 50 mm.
- Thanh thép : = + l = 50 + 25 = 75 mm.
Một khối sắt hình lập phương bị nung nóng và hấp thụ lượng nhiệt 297 kJ. Xác định độ tăng thể tích của khối sắt. Cho biết sắt (ở 20C) có khối lượng riêng là 7800 kg/, nhiệt dung riêng là 460 J/kg.K và hệ số nở dài là 11.
Độ nở khối (thể tích) của sắt được tính theo công thức :
V = t = 3t
với V0 là thể tích của khối sắt ở 0C, = 3 là hệ số nở khối của sắt, còn độ tăng nhiệt độ Δt của khối sắt liên hệ với lượng nhiệt Q mà khối sắt đã hấp thụ khi bị nung nóng bởi công thức :
Q = cmt ≈ cDt với c là nhiột dung riêng, D là khối lượng riêng và m là khối lượng của sắt. Vì D = ( 1 + t), nhưng t << 1 nên coi gần đúng : m = ≈ D
Từ đó suy ra: V = 3Q/cD
Thay số ta được:
Một vòng nhôm mỏng khối lượng 5,7 g được treo vào một lực kế lò xo và mặt đáy của vòng nhôm đặt tiếp xúc với mặt nước đựng trong cốc thủy tinh. Đường kính ngoài của vòng nhôm bằng 40 mm. Cho biết hệ số căng bề mặt của nước là 72. N/m. Bỏ qua độ dày của vòng nhôm. Lấy g = 9,8 m/. Xác định lực kéo vòng nhôm để có thể bứt nó lên khỏi mặt nước.
Muốn kéo vòng nhôm bứt khỏi mặt thoáng của nước thì cần tác dụng lên nó lực F hướng thẳng đứng lên trên và có cường độ nhỏ nhất bằng tổng trọng lực P của vòng nhôm và lực căng bề mặt của nước :
F = P +
Vì mặt nước tiếp xúc với cả mặt trong và mặt ngoài của vòng nhôm nên lực căng bề mặt có độ lớn bằng :
= (D + d) ≈ 2D
với D là đường kính ngoài và d là đường kính trong của vòng nhôm mỏng. Bỏ qua độ dày của vòng nhôm và coi gần đúng :
d ≈ D hay D + d ≈ 2D.
Từ đó suy ra: F≈ P + 2D.
Thay số, ta tìm được :
F = 5,7..9,8 + 72..2.3,14.40. ≈ 74. N.
Xác định lượng nhiệt cần cung cấp để biến đổi 6,0 kg nước đá ở - 20C thành hơi nước ở 100C. Cho biết nước đá có nhiệt dung riêng là 2090 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng là 3,4. J/kg, nước có nhiệt dung riêng là 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng là 2,3. J/kg. Bỏ qua sự mất mát nhiệt do bình chứa hấp thụ và do truyền ra bên ngoài.
Lượng nhiệt cần cung cấp để biến đổi m = 6,0 kg nước đá ở nhiệt độ = -20C biến thành hơi nước ở = 100C có giá trị bằng :
Q =
trong đó lượng nhiệt = m( - ) cung cấp cho m (kg) nước đá có nhiệt dung riêng để nhiệt độ của nó tăng từ = -20C đến = 0C ; lượng nhiệt = m cung cấp cho m (kg) nước đá có nhiệt nóng chảy riêng ở = 0C tan thành nước ở cùng nhiệt độ ; lượng nhiệt = m( -)
cung cấp cho m (kg) nước có nhiệt dung riêng để nhiệt độ của nó tăng từ = 0C đến = 100C ; lượng nhiệt = Lm cung cấp cho m (kg) nước có nhiệt hoá hơi riêng L ở = 100C biến thành hơi nước ở cùng nhiệt độ. Như vậy, ta có thể viết:
Q = m( - ) + m + m( -) + Lm
hay Q = m[( - ) + + ( -) + L]
Thay số, ta tìm được :
Q = 6,0. [2090.(0 + 20) + 3,4. + 4180.(100 - 0) + 2,3.]
Q ≈ 186. J.
Một đám mây thể tích 2,0. chứa hơi nước bão hòa trong khí quyển ở nhiệt độ 20C. Khi nhiệt độ của đám mây giảm xuống tới 10C, hơi nước bão hòa trong đám mây tụ lại thành các hạt mưa. Xác định khối lượng nước mưa rơi xuống. Cho biết khối lượng riêng của hơi nước bão hòa trong không khí ở 10C là 9,40 g/ và ở 20C là 17,30 g/
Vì độ ẩm cực đại của không khí ở 20C có giá trị bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hoà ở cùng nhiệt độ, nên ta có : = 17,30 g/
và suy ra lượng hơi nước cực đại có trong thể tích V = 2,0. của đám mây :
= V = 17,30..2,0. = 3,46. kg
Khi nhiệt độ không khí của đám mây giảm xuống tới 10C thì lượng hơi nước cực đại có trong thể tích V = 2,0. của đám mây chỉ còn bằng :
= V = 9,40..2,0. = l,88. kg. Như vậy khối lượng nước mưa rơi xuống bằng :
M = - = 3,46.- l,88. = 1,58. kg = 158. tấn.
Một sợi dây thép AB và một sợi dây đồng CD có độ dài và tiết diện giống nhau. Đầu trên của mỗi dây được treo cố định vào giá đỡ tại hai điểm A và C, đầu dưới của chúng được buộc vào hai đầu B và D của một thanh rắn nằm ngang dài 0,80 m (Hình VII). Hỏi phải treo vật nặng P tại vị trí nào trên thanh BD để thanh này luôn nằm ngang ? Cho biết suất đàn hồi của thép là = 19,6. Pa, của đồng là = 11,7.Pa. Giả thiết thành rắn BD không bị biến dạng.
Giả sử vật nặng được treo tại vị trí cách đầu B của thanh rắn một đoạn x. Khi đó ta có thể phân tích trọng lực tác dụng lên vật nặng thành hai lực thành phần và song song với . Lực tác dụng lên sợi dây thép tại điểm B và làm sợi dây thép dãn dài thêm một đoạn , lực tác dụng lên sợi dây đồng tại điểm D và làm sợi dây đồng dãn dài thêm một đoạn . Vì sợi dây thép và sợi dây đồng có độ dài ban đầu và tiết diện S giống nhau, nên theo định luật Húc, ta có :
Muốn thanh rắn BD nằm ngang thì sợi dây thép và sợi dây đồng phải có độ dãn dài bằng nhau: = . Thay điều kiện này vào và , ta được :
/ = /
Mặt khác theo quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều, ta có :
/ = (a - x)/a
Từ đó, ta suy ra :
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















