Bài 29 : Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
14 câu hỏi
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định ?
A. Áp suất, thể tích, khối lượng.
B. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
C. Thể tích, trọng lượng, áp suất.
D. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Chọn đáp án B
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình ?
A. Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
B. Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.
C. Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động.
D. Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình.
Chọn đáp án A
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
A. giảm đi 2 lần. B. tăng lên 2 lần.
C. tăng thêm 4 lần. D. không thay đổi.
Chọn đáp án B
Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt ?
A. B. p/V = hằng số.
C. pV = hằng số. D. V/p = hằng số.
Chọn đáp án C
Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
Chọn đáp án B
Một lượng khí ở nhiệt độ C có thể tích 1 và áp suất 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5 atm. Tính thể tích khí nén.
A. 2,86 B. 3,5 C. 0,286 D. 0,35
Chọn đáp án C
Một bình đựng khí có dung tích 6. đựng khí ở áp suất 2,75. Pa. Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay sao cho bóng có thể tích 3,3. và khí trong bóng có áp suất 1,1 . Pa. Nếu coi nhiệt độ của không khí không đổi thì số lượng bóng thổi được là
A. 50 quả bóng. B. 48 quả bóng. C. 52 quả bóng. D. 49 quả bóng.
Chọn đáp án B
Khí trong bình chỉ được thổi cho tới khi áp suất của khí trong bình bằng áp suất của khí trong bóng:
Người ta điều chế khí hiđrô và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1 atm, ở nhiệt độ C. Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào một bình nhỏ thể tích 20 lít dưới áp suất 25 atm. Coi nhiệt độ không đổi.
= 25.20/1 = 500 lít
Tính khối lượng khí ôxi đựng trong một bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ C. Biết ở điều kiện chuẩn khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/
Biết = m/ và = m/V ⇒ = V
Mặt khác = pV
(vì nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ ở điều kiện chuẩn).
Từ (1) và (2) suy ra:
= p/ = 1,43.150/1 = 214,5(kg/)
Và m = 214,5. = 2,145 kg.
Một ống thuỷ tinh được cắm lộn ngược vào một chậu chứa thuỷ ngân, bên trong ống chứa 40 không khí và một cột thuỷ ngân cao 8 cm so với mực thuỷ ngân trong chậu (H.29.2a). Người ta ấn sâu ống thủy tinh vào thủy ngân cho tới khi mực thủy ngân ở bên trong và bên ngoài ống bằng nhau (H.29.2b). Tính thể tích của không khí còn lại bên trong ống thủy tinh. Biết áp suất khí quyển là 75 cmHg.
Trạng thái đầu: = 40 ; = 75 – 8 = 67 cmHg.
Trạng thái cuối: = ? ; = 75 cmHg.
Vì nhiệt độ không đổi nên: =
⇒ = / ≈ 35,7()
Ở chính giữa một ống thuỷ tinh nằm ngang, tiết diện nhỏ, chiều dài L = 100 cm, hai đầu bịt kín có một cột thuỷ ngân dài h = 20 cm. Trong ống có không khí. Khi đặt ống thẳng đứng, cột thuỷ ngân dịch chuyển xuống dưới một đoạn l = 10 cm. Tìm áp suất của không khí trong ống ra cmHg và Pa khi ống nằm ngang.
Coi nhiệt độ của không khí trong ống không đổi và khối lượng riêng của thuỷ ngân là = 1,36. kg/
Trạng thái 1 của mỗi lượng khí ở hai bên cột thủy ngân (ống nằm ngang)
; = (L - h)/2 . S;
Trạng thái 2 (ống thẳng đứng)
+ Đối với lượng khí ở trên cột thủy ngân: ; = ((L - h)/2 + 1).S; =
+ Đối với lượng khí ở dưới cột thủy ngân: ; = ((L - h)/2 + 1).S; =
Áp suất khí ở phần dưới bằng áp suất khí ở phần trên cộng với áp suất do cột thủy ngân gây ra. Do đó đối với khí ở phần dưới, ta có:
= + h; = ((L - h)/2 + 1).S; =
Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt cho từng lượng khí. Ta có:
+ Đối với khí ở trên:
(L - h)S/2 = (L - h + 2l)S/2
⇒ (L - h) = (L - h + 2l) (1)
+ Đối với khí ở dưới:
(L - h)S/2 = ( + h)(L - h + 2l)S/2
⇒ (L - h) = ( + h)(L - h + 2l) (1)
Từ hai phương trình (1) và (2) rút ra:
= h(L - h - 2l)/4l
Thay giá trị của p2 vào (1) ta được:
= 37,5(cmHg)
= gH = 1,36..9,8.0,375 = 5. Pa.
Ở chính giữa một ống thuỷ tinh nằm ngang, kín cả hai đầu có một cột thuỷ ngân dài h = 19,6 mm. Nếu đặt ống nghiêng một góc so với phươn nằm ngang thì cột thuỷ ngân dịch chuyển một đoạn = 20 mm. Nếu đặt ống thẳng đứng thì cột thuỷ ngân dịch chuyển một đoạn = 30 mm.
Xác định áp suất của không khí trong ống khi ống nằm ngang. Coi nhiệt độ không đổi.
- Trạng thái 1 của không khí trong ống nằm ngang. Với lượng khí ở bên phải cũng như ở bên trái cột thủy ngân: ;
- Trạng thái 2 của không khí khi ống nằm nghiêng.
+ Với lượng khí ở bên trái: ;
+ Với lượng khí ở bên phải: ;
- Trạng thái 3 của không khí khi ống thẳng đứng.
+ Với lượng khí ở bên trái: ;
+ Với lượng khí ở bên phải: ;
Theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt. Ta có:
= = => = =
Và = = => = =
Khi ống nằm nghiêng thì: = – và = +
Khi ống thẳng đứng thì: = – và = l1 +
Ngoài ra, khi cột thủy ngân đã cân bằng thì:
= + ghsin và = + gh.
Thay các giá trị của , , , , , vào các phương trình của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt ở trên, ta được:
= ( + ghsinα)( – )
= ( + gh)( – )
= ( + ) và = ( + )
giải hệ phương trình trên với ta có:
≈ 6 mmHg
Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 và khoảng chạy 25 cm bơm một bánh xe đạp sao cho áp lực của bánh xe đạp lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc là 50 . Ban đầu bánh xe đạp chứa không khí ở áp suất khí quyển = Pa và có thể tích là = 1 500 . Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh xe đạp vượt quá 1,5 thì thể tích của bánh xe đạp là 2 000 . Hỏi phải đẩy bơm bao nhiêu lần ?
Áp suất trong bánh xe khi bơm xong: p = p0 + p’
Với p’ = 350/0,005= 0,7. Pa; p = 1,7.105 Pa lớn hơn 1,5 nên thể tích sau khi bơm là 2000
Mỗi lần bơm có 8.25 = 200 không khí ở áp suất được đưa vào bánh xe. Sau n lần bơm có 200n không khí được đưa vào bánh. Ban đầu có 1500 không khí ở áp suất trong bánh xe. Như vậy có thể coi:
Trạng thái 1: = ; = (1500 + 200n)
Trạng thái 2: = 1,7. Pa ; = 2000
Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, dễ dàng tìm được n = 19/2 ≈ 10 lần.
Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 và khoảng chạy 25 cm bơm một bánh xe đạp sao cho áp lực của bánh xe đạp lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc là 50 . Ban đầu bánh xe đạp chứa không khí ở áp suất khí quyển = Pa và có thể tích là = 1 500 . Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh xe đạp vượt quá 1,5 thì thể tích của bánh xe đạp là 2 000 . Nếu do bơm hở nên mỗi lần đẩy bơm chỉ đưa được 100 không khí vào bánh xe thì phải đẩy bao nhiêu lần ?
Áp suất trong bánh xe khi bơm xong: p = p0 + p’
Với p’ = 350/0,005= 0,7. Pa; p = 1,7.105 Pa lớn hơn 1,5 nên thể tích sau khi bơm là 2000
n’ = 2n = 19 lần.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















